vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách x ã, thị trấn: — Quyết định 25/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 22/04/1999 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách x ã, thị trấn:

8.1. Chi về sự nghiệp kinh tế gồm:

- Chi về sự nghiệp kinh tế gồm:

- Chi quản lý, duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ đường giao thông, công trình phúc lợi công cộng, kết cấu hạ tầng do xã, thị trấn quản lý (như chợ, bến xe, điểm vui chơi, cấp, thoát nước, điện chiếu sáng...)

- Chi về phục vụ phát triển kinh tế như sửa chữa kênhmương, phòng chống thiên tai và các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế khác.

- Chi trồng cây, bảo vệ môi trường và đảm bảo vệ sinh công cộng.

8.2. Chi về công tác xã hội:

- Chi trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, thị trấn đã nghỉviệc đang hưởng trợ cấp theo Quyết định 130/CP ngày 30/6/1975 và 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Chính phủ (nguyên là Bí thư, Chủ tịch: 135.000đ/tháng; nguyên là PBT, PCT, xã đội trưởng, trưởng công an xã: 130.000đ/tháng; các chức danh khác: 120.000đ/tháng).

- Chi về mai táng phí đối với cán bộ xã, thị trấn đang công tác được hưởng sinh hoạt phí và cán bộ xã, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp theo Quyết định 130/CP và 111/HĐBT, khi qua đời thì ngân sách xã, thị trấn được chi về mai tàng cho người lo mai táng bằng 8 tháng lương cơ bản (8 tháng x 144.000đồng).

- Chi thăm hỏi gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng và các hoạt động tình nghĩa nhân dịp ngày truyền thống, lế, tết...

- Chi trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi cả cha mẹ, người tàn tật không nơi nương tựa và các đối tượng khác không thuộc diện hưởng trợ cấp thường xuyên do phòng LĐ - TBXH cấp. Danh sách các đối tượng được trợ cấp và mức hỗ trợ cụ thể do UBND xã, thị trấn quyết định, nhưng không quá 12 kg gạo /tháng /đối tượng và không quá 3 tháng trong năm.

- Chi cho các hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội.

- Chi công tác xã hội khác: trợ cấp đột xuất để cứu đói do thiên tai, mất mùa, tai nạn; chi về quản lý nghĩa trang, đài tưởng niệm, qui tập mồ mả...

8.3. Chi sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hoá, thông tin, truyền thanh, thể dục thể thaodo xã, thị trấm quản lý:

- Chi hoạt động y tế ở xã, thị trấn như phòng bệnh, chữa bệnh, vận động kế hoạch hoá gia đình, phòng chống dịch bệnh... (không kể chi lương và khoản tính theo lương cho cán bộ y tế xã, thị trấn do ngân sách cấp trên chi), Mức chi bình quân 12 triệu đồng /năm (không kể chi từ nguồn thu để lại của trạm y tế xã, thị trấn).

- Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục: Chi về bổ túc văn hoá, chi hỗ trợ hoạt động của trường mầm non nông nghiệp, dân lập (không kể trợ cấp thường xuyên cho các giáo viên mẫu giáo và nuôi dạy trẻ, do ngân sách cấp trên chi); chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục phổ thông khác trên địa bàn.

- Chi cho phong trào văn hoá, thể dục - thể thao do chính quyền xã, thị trấn tổ chức hoặc hỗ trợ một phần kinh phí để thôn xóm, cụm dân cư tổ chức các hoạt động này.

- Chi công tác thư viện, xây dựng tủ sách pháp luật ở xã, thị trấn (mức chi bình quân 2 triệu đồng /năm).

- Chi hoạt động của Đài truyền thanh xã, thị trấn; chi phí hành chính, biên tập và sửa chữa trang thiết bị đường dây (mức chi bình quân 3, 6 triệu đồng/năm).

8.4. Chi hoạt động bộ máy chính quyền xã, thị trấn gồm:

- Sinh hoạt phí, phụ cấp các chức danh quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ và Quyết định số 32/1998/QĐ-UB ngày 10/9/1998 của UBND thành phố.

- Tiền lương và các khoản tính theo lương cán bộ thuộc biên chế Nhà nước công tác tại xã, thị trấn (nếu có).

- Sinh hoạt phí đại biểu HĐND xã, thị trấn hàng tháng (áp dựng hệ số 0, 2 x mức lương cơ bản)

- Tiền công hợp đồng lao động có chỉ tiêu hoặc theo vụ, việc tại xã, thị trấn.

- Các khoản thanh toán cho cán bộ như: Trợ cấp khó khăn, công tác phí, đóng góp về BHXH; BHYT (kể cả cho đại biểu HĐND xã, thị trấn đương nhiệm); chi công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

- Chi về hoạt động phí của trưởng thôn (đối với xã); tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố (đối với thị trấn).

- Chi hoạt động văn phòng: Thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; cước phí điện thoại nội tỉnh (văn phòng UBND xã, thị trấn được sử dụng nhiều nhất 02 máy điện thoại); chi hội nghị; tiếp khách; thuê mướn tài sản...

- Chi công tác khen thưởng.

- Chi mua sắm tài sản, phương tiện làm việc, sửa chữa nhỏ, thường xuyên nhà cửa và các tài sản cố định khác.

- Chi khác: Các khoản chi không nằm trong các mục trên.

8.5. Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội:

- Hoạt động phí đối với 01 cấp phó của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, thị trấn thực hiện theo quyết định 2894/QĐ-UB ngày 18/7/1998 của UBND thành phố.

- Chi về hoạt động của UB mặt trận tổ quốc, đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân (Mức chi bình quân 5 triệu đồng /tổ chức /năm).

Chi hỗ trợ hoạt động Hội người cao tuổi, bình quân 1, 5 triệu đồng/năm.

8.6. Chi về kinh phí Đảng uỷ xã, thị trấn cấp theo dự toán được duyệt sau khi đã trừ các khoản thu nội bộ Đảng.

Cơ chế cấp phát, quản lý tài chính của Đảng uỷ xã, thị trấn thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tài chính quản trị Thành uỷ và Sở Tài chính - Vật Giá.

8.7. Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:

- Chi huấn luyện dân quân tự vệ do xã, thị trấn triệu tập; đăng ký, đưa tiễn thanh niên làm nghĩa vụ quân sự, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các khoản chi khác thực hiện theo Thông tư số 91/1998/TTLT-BTC - BQP ngày 29/6/1998 của Liên Bộ tài chính - Quốc phòng.

- Các khoản chi về tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, thị trấn (ngoài phần chi quĩ bảo trợ an ninh).

8.8. Các khoản chi khác: Những khoản chi theo qui định không nằm trong các khoản chi nêu trên.