vanban.org

Điều 7. Nguồn thu ngân sách xã, thị trấn: — Quyết định 25/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 22/04/1999 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguồn thu ngân sách xã, thị trấn:

7.1. Các nguồn thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%.

a. Thuế môn bài tại địa phương do cơ quan thuế thu (hoặc uỷ quyền cho chính quyền xã, thị trấn thu) từ các doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã, các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh chịu thuế môn bài từ bậc 4 đén bậc 6 thu trên địa bàn xã, thị trấn.

b. Các khoản do chính quyền xã, thị trấn tổ chức thu gồm:

- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật).

- Các khoản thu phí, lệ phí: lệ phí chứng thư, lệ phí hộ tịch, phí tham quan danh thắng di tích lịch sử, công trình văn hoá, các loại phí, lệ phí khác do cấp có thẩm quyền ban hành, giao cho xã, thị trấn thu, quản lý và sử dụng.

- Thu từ các hoạt đọng sự nghiệp, thu về quản lý chợ loại 3; thu về quản lý tài nguyên (cát, đất đai...), bến bãi, đầm, hồ ao; thu sử dụng quỹ đất công ích 5% và thu hoa lợi công sản khác.

- Các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn trong đó:

+ Thu từ huy động ngày công nghĩa vụ lao động công ích đối với lao động được phân cấp cho xã, thị trấn thu.

+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân

+ Các khoản huy động, vận động nhân dân đóng góp theo Nghị quyết HĐND xã, thị trấn để đầu tư xâydựng, nâng cấp, cải tạo các công trình thuộc kết cấu hạ tầng, phúc lợi công cộng của xã, thị trấn theo hình thức " Nhà nước và nhân dân cùng làm".

- Thu về quản lý, sử dụng tài sản công do xã, thị trấn quảnlý; thu về cho thuê, bán thanh lý tài sản cố định không cần dùng; cho thuê để quảng cáo.

- Viện trợ, tảitợ của các tổ chức và cá nhân nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn.

- Các khoản thu khác: Những khoản thu theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước không nằm trong các nguồn thu trên.

c. Thu kết dư ngân sách năm trước:

7.2. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng, phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)giữa các cấp ngân sách.g

- 20% thuế tài nguyên doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn xã, thị trấn nộp.

- 5% thuế tài nguyên doanh nghiệp Nhà nước huyện đóng trên địa bàn xã, thị trấn nộp.

- 50% thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh khác đóng trên địa bàn xã, thị trấn nộp.

- 20% thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát -sa, karaoke trên địa bàn x ã, thị trấn.

- 20% lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn xã, thị trấn do Chi cục thuế huyện thu.

- 30% thuế sử dụng đất nông nghiệp của xã, thị trấn.

- 50% thuế nhà đất thu trên địa bàn xã, thị trấn.

7.3. Thu bổ sung từ ngân sách huyện cho ngân sách xã, thị trấn gòm:

- Thu bổ sung để cân đối ngân sách: tính trên cơ sở chênh lệch giữa dự toán chi thường xuyên được giao và các nguồn thu ngân sách phân cấp cho xã, thị trấn.

- Thu bổ sung có mục tiêu cụ thể do UBND huyện giao cho xã, thị trấn thực hiện. Khoản thu này chủ yếu dànhcho chi đầu tư phát triển và các khoản chi phát sinh đột xuất khác.