vanban.org

Điều 5. Hồ sơ, số lượng đề nghị xét tặng danh hiệu — Quyết định 2480/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2019 Thay thế: 47/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Hải Phòng Ban hành 02/11/2015 Hiệu lực 12/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét, tặng danh hiệu "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu" thành phố Hải Phòng · 47/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 2480/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét tặng danh hiệu “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thành phố Hải Phòng · 2480/2015/QĐ-UBND
26/12/201947/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2480/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ, số lượng đề nghị xét tặng danh hiệu

1. Cá nhân trình quận, huyện:

Cá nhân là chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp 03 bộ hồ sơ gồm:

a) Bản chính báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng theo mẫu Báo cáo quy định tại Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn xét tặng danh hiệu "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu" (bản chính);

c) Bản sao giấy chứng nhận gia đình văn hóa (02 năm liên tục);

d) Bản nhận xét đánh giá cán bộ (02 năm liên tục);

e) Bản sao quyết định công nhận Chiến sỹ thi đua cơ sở (02 năm liên tục);

f) Bản sao quyết định "Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" (02 năm liên tục);

g) Bản sao quyết định "Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu" (2 năm liên tục);

h) Bản sao quyết định tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố:

2.1. Hồ sơ gồm 02 bộ:

a) Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố xét tặng danh hiệu "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu" (bản chính);

b) Biên bản họp Hội đồng thi đua - Khen thưởng quận, huyện xét tặng danh hiệu "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu" (bản chính);

c) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng có xác nhận của cấp trình khen;

d) Bản sao Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” của Ủy ban nhân dân quận, huyện;

e) Bản chính báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng theo mẫu Báo cáo quy định tại Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

f) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn xét tặng danh hiệu “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (bản chính);

g) Bản sao giấy chứng nhận gia đình văn hóa (02 năm liên tục);

h) Bản nhận xét đánh giá cán bộ (02 năm liên tục);

i) Bản sao quyết định công nhận Chiến sỹ thi đua cơ sở (02 năm liên tục);

k) Bản sao quyết định “Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” (02 năm liên tục);

l) Bản sao quyết định “Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu” (2 năm liên tục);

m) Bản sao Quyết định tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố.

2.2. Số lượng đề nghị: Mỗi quận, huyện xét chọn 01 cá nhân Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu để thành phố xem xét.