vanban.org

Điều 5. Đơn giá thuê mặt nước. — Quyết định 2417/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Thay thế: 31/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Bắc Kạn Ban hành 28/12/2011 Hiệu lực 07/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2417/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2417/2011/QĐ-UBND
07/01/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2417/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn giá thuê mặt nước.

1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định : từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định : từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

2. Giá thuê mặt nước của từng dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 của Quy định này.