vanban.org

Điều 5. Nội dung chi học phí. — Quyết định 2406/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012 Sửa đổi, bổ sung: 236/2007/QĐ-UBND · 22/01/2007
Thanh Hóa Ban hành 01/09/2005 Hiệu lực 01/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo · 2406/2005/QĐ-UBND
22/01/2007236/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/09/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 979/2002/QĐ-UB Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập · 979/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2406/2005/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chi học phí.

1- Đối với các trường Mầm non và Phổ thông hệ Công lập :

Toàn bộ học phí thu được sử dụng như sau:

- 12% nộp điều tiết toàn ngành (trừ các trường Mầm non): Kinh phí này dùng để bổ sung cùng với NSNN phục vụ thi tốt nghiệp; chi hỗ trợ công tác quản lí và chi các hoạt động chuyên môn khác toàn ngành tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục .

Các trường Trung học cơ sở nộp về phòng giáo dục; các trường Trung học phổ thông nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo.

- 40% Bổ sung nguồn kinh phí chi tiền lương cùng với NSNN cấp.

- 48%  kinh phí còn lại do nhà trường sử dụng  cho các nội dung:

+ Dành từ 35% trở lên bổ sung nguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.

+ Dành tối đa 65% bổ sung kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục - đào tạo; gồm: Chi nghiệp vụ vụ chuyên môn, chi hành chính, quản lí phục vụ giảng dạy học tập; bổ sung kinh phí thi tốt nghiệp, chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy của giáo viên, công tác quản lí; chi bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi….

2- Đối với các trường đào tạo, dạy nghề Công lập:

Toàn bộ học phí thu được sử dụng như sau:

- 40% Bổ sung nguồn kinh phí chi tiền lương cùng với NSNN cấp.

- 60% còn lại nhà trường sử dụng cho các nội dung:

+ Dành từ 45% trở lên bổ sung nguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.

+ Dành tối đa 55% bổ sung kinh phí chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo,  như chi nghiệp vụ vụ chuyên môn, chi hành chính, quản lí phục vụ giảng dạy học tập; bổ sung kinh phí thi tốt nghiệp; chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy của giáo viên, công tác quản lí; chi bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi….

3 - Đối với các trường, lớp bán công, dân lập:

- Nội dung chi, quản lí, sử dụng học phí thực hiện theo quy chế tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của trường bán công, dân lập.

- Hội đồng quản trị (hoặc Hiệu trưởng đối với nơi không có Hội đồng quản trị), UBND xã, phường (đối với các trường mầm non) quyết định; nhưng việc sử dụng chi tiêu kinh phí phải thực hiện theo nguyên tắc:

Đảm bảo cân đối hợp lí giữa chi chế độ cho cán bộ, giáo viên với chi cho hoạt động phục vụ giảng dạy và học tập, bổ sung cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, thư viện, phòng thí nghiệm … để tăng cường điều kiện thực hành, và các hoạt động về văn hoá, thể thao cho học sinh, sinh viên.

- Các trường, lớp Bán công, dân lập (kể cả hệ bổ túc văn hoá) THCS, THPT phải đóng góp kinh phí thi tốt nghiệp từ nguồn thu học phí, mức đóng góp hàng năm do Sở Giáo dục và đào tạo thống nhất với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.