vanban.org

Điều 4. Quy định mức thu học phí cho các cấp, các hệ như sau: — Quyết định 2406/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012 Sửa đổi, bổ sung: 236/2007/QĐ-UBND · 22/01/2007
Thanh Hóa Ban hành 01/09/2005 Hiệu lực 01/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo · 2406/2005/QĐ-UBND
22/01/2007236/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/09/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 979/2002/QĐ-UB Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập · 979/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2406/2005/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định mức thu học phí cho các cấp, các hệ như sau:

1- mức thu học phí đối với trường Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông  

                                                                                               ( ĐVT:  Đồng/HS/tháng)

TT

Nội dung

Nội thành phố, thị xã

Ngoại thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi

Các xã huyện miền xuôi

Xã miền núi thấp và thị trấn vùng cao
1 2 3 4 5 6
1 Nhà trẻ        
a Dưới 24 tháng        
  Không bán trú 65.000 25.000 16.000 10.000
  Có bán trú 80.000  32.000 20.000 12.000
b Từ 24 th – 36 tháng - - - -
  Không bán trú 45.000 20.000 12.000 8.000
  Có bán trú  60.000 32.000 16.000 10.000
  Có bán trú học  thứ 7 85.000 50.000 - -
2 Mẫu giáo - - - -
  Không bán trú 32.000 20.000 12.000 8.000
  Có bán trú 45.000 30.000 20.000 10.000
  Có bán trú học  thứ 7 60.000 40.000   -
3 THCS Công lập 20.000 15.000 10.000 6.000
  THCS Bán công  55.000  40.000  30.000  20.000
4 Bổ túc THCS C. lập 20.000 15.000 10.000 6.000
  Bổ túc THCS B.công  40.000 32.000 25.000 -
5 THPT Công lập 35.000 30.000 25.000 12.000
  THPT B. công 70.000 60.000 55.000  45.000
  Lớp BC THPT  65.000 55.000 50.000 40.000
6 Bổ túc THPT C. lập 35.000 30.000 25.000 12.000
  Bổ túc THPT B. công  65.000 55.000 50.000 -
7 Trường THPT D.ân lập 100.000  70.000  70.000 -
8 Học nghề hướng nghiệp THCS 5.000 5.000 4.000 3.000
9 Học nghề hướng nghiệp THPT 8.000 7.000 5.000 4.000

-  Mức thu bán trú và học thêm ngày thứ 7 của mầm non đã tính thêm các chi phí phục vụ bán trú (chưa tính tiền ăn) và học thêm ngày thứ 7, bao gồm các chi phí về tiền công phục vụ;  chi phí điện, nước và các chi phí trực tiếp khác.

- Đối với hệ bán công, dân lập: Mức thu quy định trên đây là mức tối đa, mức thu cụ thể do nhà trường căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương để quy định cho phù hợp .

Đối với các trường Dân lập thuộc các cấp học khác, căn cứ vào đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND tỉnh quyết định thực hiện.

- Đối với Bổ túc văn hoá:

+  Thu theo hệ công lập gồm các đối tượng: Học sinh xã miền núi; Học sinh xã miền xuôi là Cán bộ đương chức và trên độ tuổi được học phổ thông.

+ Thu theo hệ bán công gồm: Học sinh các xã miền xuôi (trừ số cán bộ đương chức và học sinh trên độ tuổi được vào học phổ thông)

- Học nghề hướng nghiệp phổ thông: Chỉ thu của những học sinh tham gia học; mức thu quy định chung cho cả hệ công lập và ngoài công lập.

- Thu học 2 buổi/ ngày đối với bậc tiểu học: Chỉ thu ở các trường tiểu học tổ chức học theo chương trình 2 buổi/ngày (học đủ10 buổi/tuần)

                                                                                                      (ĐVT: đồng/1 học sinh/1 tháng )

TT

Nội dung

Nội thành phố, thị xã

Ngoại thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi

Các xã huyện miền xuôi

Xã miền núi thấp và thị trấn vùng cao
A B 1 2 3 4
1 Không có bán trú 30.000 đ 25.000 đ 20.000 đ 20.000 đ
2 Có bán trú 45.000 đ 35.000 đ 30.000 đ 30.000 đ

- Thực hiện miễn, giảm thu học phí cho học sinh thuộc đối tượng chính sách xã hội và học sinh có hoàn cảnh khó khăn như học sinh phổ thông nộp học phí.

- Thu bán trú nói trên để chi tiền công phục vụ và các chi phí phục vụ bán trú,  như: tiền điện, nước, vệ sinh và các chi phí trực tiếp khác; chưa bao gồm tiền ăn của các cháu do thoả thuận của gia đình học sinh và nhà trường, báo cáo UBND xã, phường quyết định.

2- Mức thu học phí trong các Trường Đào tạo, Dạy nghề

2.1 - Đối với hệ công lập:

                                                                                                          ĐVT:  đồng/ tháng/HS-SV

Đại học Cao đẳng

Trung học

chuyên nghiệp

Dạy nghề
180.000 150.000 100.000 120.000

- Mức thu quy định trên đây là mức tối đa áp dụng cho hệ chính quy tập trung có khoá học từ 1 năm trở lên.

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng trường, Hiệu trưởng  quyết định  mức thu cụ thể của ở từng ngành nghề, từng đối tượng học sinh.

Nhưng cần có sự phân biệt mức thu giữa các vùng có điều kiện kinh tế xã hội phát triển khác nhau, áp dụng mức thu thấp đối với vùng miền núi và vùng khó khăn; có chính sách tạo điều kiện cho học sinh sinh viên gia đình có hoàn cảnh khó khăn, khuyến khích học sinh sinh viên đạt kết quả cao trong học tập và rèn luyện.

2.2- Đối với hệ bán công: Mức thu do nhà trường quy định, nhưng không được tăng quá 50% so với hệ công lập cùng đối tượng.

2.3 - Đối với hệ không chính quy: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập.

2.4- Đối với các lớp dạy nghề ngắn hạn: theo hợp đồng thoả thuận giữa cơ sở dạy nghề và người học, thực hiện theo quy định tại Nghị định 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ.

2.5 - Đối với trường Dân lập: Căn cứ vào đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND tỉnh có quyết định để thực hiện cụ thể trong từng trường.

3- Phương thức thu học phí:

- Các trường phổ thông, bổ túc văn hóa thu 9 tháng trong năm học; các trường đào tạo, dạy nghề dài hạn thu 10 tháng trong năm học; nhà trẻ, mẫu giáo và dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học.

- Học phí được thu theo từng tháng. Việc nộp học phí 1 lần cho nhiều tháng do học sinh, sinh viên tự nguyện.