Điều 4. Quy định mức thu học phí cho các cấp, các hệ như sau:
1- mức thu học phí đối với trường Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông
( ĐVT: Đồng/HS/tháng)
TT | Nội dung | Nội thành phố, thị xã | Ngoại thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi | Các xã huyện miền xuôi | Xã miền núi thấp và thị trấn vùng cao |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Nhà trẻ | ||||
| a | Dưới 24 tháng | ||||
| Không bán trú | 65.000 | 25.000 | 16.000 | 10.000 | |
| Có bán trú | 80.000 | 32.000 | 20.000 | 12.000 | |
| b | Từ 24 th – 36 tháng | - | - | - | - |
| Không bán trú | 45.000 | 20.000 | 12.000 | 8.000 | |
| Có bán trú | 60.000 | 32.000 | 16.000 | 10.000 | |
| Có bán trú học thứ 7 | 85.000 | 50.000 | - | - | |
| 2 | Mẫu giáo | - | - | - | - |
| Không bán trú | 32.000 | 20.000 | 12.000 | 8.000 | |
| Có bán trú | 45.000 | 30.000 | 20.000 | 10.000 | |
| Có bán trú học thứ 7 | 60.000 | 40.000 | - | ||
| 3 | THCS Công lập | 20.000 | 15.000 | 10.000 | 6.000 |
| THCS Bán công | 55.000 | 40.000 | 30.000 | 20.000 | |
| 4 | Bổ túc THCS C. lập | 20.000 | 15.000 | 10.000 | 6.000 |
| Bổ túc THCS B.công | 40.000 | 32.000 | 25.000 | - | |
| 5 | THPT Công lập | 35.000 | 30.000 | 25.000 | 12.000 |
| THPT B. công | 70.000 | 60.000 | 55.000 | 45.000 | |
| Lớp BC THPT | 65.000 | 55.000 | 50.000 | 40.000 | |
| 6 | Bổ túc THPT C. lập | 35.000 | 30.000 | 25.000 | 12.000 |
| Bổ túc THPT B. công | 65.000 | 55.000 | 50.000 | - | |
| 7 | Trường THPT D.ân lập | 100.000 | 70.000 | 70.000 | - |
| 8 | Học nghề hướng nghiệp THCS | 5.000 | 5.000 | 4.000 | 3.000 |
| 9 | Học nghề hướng nghiệp THPT | 8.000 | 7.000 | 5.000 | 4.000 |
- Mức thu bán trú và học thêm ngày thứ 7 của mầm non đã tính thêm các chi phí phục vụ bán trú (chưa tính tiền ăn) và học thêm ngày thứ 7, bao gồm các chi phí về tiền công phục vụ; chi phí điện, nước và các chi phí trực tiếp khác.
- Đối với hệ bán công, dân lập: Mức thu quy định trên đây là mức tối đa, mức thu cụ thể do nhà trường căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương để quy định cho phù hợp .
Đối với các trường Dân lập thuộc các cấp học khác, căn cứ vào đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND tỉnh quyết định thực hiện.
- Đối với Bổ túc văn hoá:
+ Thu theo hệ công lập gồm các đối tượng: Học sinh xã miền núi; Học sinh xã miền xuôi là Cán bộ đương chức và trên độ tuổi được học phổ thông.
+ Thu theo hệ bán công gồm: Học sinh các xã miền xuôi (trừ số cán bộ đương chức và học sinh trên độ tuổi được vào học phổ thông)
- Học nghề hướng nghiệp phổ thông: Chỉ thu của những học sinh tham gia học; mức thu quy định chung cho cả hệ công lập và ngoài công lập.
- Thu học 2 buổi/ ngày đối với bậc tiểu học: Chỉ thu ở các trường tiểu học tổ chức học theo chương trình 2 buổi/ngày (học đủ10 buổi/tuần)
(ĐVT: đồng/1 học sinh/1 tháng )
TT | Nội dung | Nội thành phố, thị xã | Ngoại thành phố, thị xã và thị trấn miền xuôi | Các xã huyện miền xuôi | Xã miền núi thấp và thị trấn vùng cao |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Không có bán trú | 30.000 đ | 25.000 đ | 20.000 đ | 20.000 đ |
| 2 | Có bán trú | 45.000 đ | 35.000 đ | 30.000 đ | 30.000 đ |
- Thực hiện miễn, giảm thu học phí cho học sinh thuộc đối tượng chính sách xã hội và học sinh có hoàn cảnh khó khăn như học sinh phổ thông nộp học phí.
- Thu bán trú nói trên để chi tiền công phục vụ và các chi phí phục vụ bán trú, như: tiền điện, nước, vệ sinh và các chi phí trực tiếp khác; chưa bao gồm tiền ăn của các cháu do thoả thuận của gia đình học sinh và nhà trường, báo cáo UBND xã, phường quyết định.
2- Mức thu học phí trong các Trường Đào tạo, Dạy nghề
2.1 - Đối với hệ công lập:
ĐVT: đồng/ tháng/HS-SV
| Đại học | Cao đẳng | Trung học chuyên nghiệp | Dạy nghề |
| 180.000 | 150.000 | 100.000 | 120.000 |
- Mức thu quy định trên đây là mức tối đa áp dụng cho hệ chính quy tập trung có khoá học từ 1 năm trở lên.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng trường, Hiệu trưởng quyết định mức thu cụ thể của ở từng ngành nghề, từng đối tượng học sinh.
Nhưng cần có sự phân biệt mức thu giữa các vùng có điều kiện kinh tế xã hội phát triển khác nhau, áp dụng mức thu thấp đối với vùng miền núi và vùng khó khăn; có chính sách tạo điều kiện cho học sinh sinh viên gia đình có hoàn cảnh khó khăn, khuyến khích học sinh sinh viên đạt kết quả cao trong học tập và rèn luyện.
2.2- Đối với hệ bán công: Mức thu do nhà trường quy định, nhưng không được tăng quá 50% so với hệ công lập cùng đối tượng.
2.3 - Đối với hệ không chính quy: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập.
2.4- Đối với các lớp dạy nghề ngắn hạn: theo hợp đồng thoả thuận giữa cơ sở dạy nghề và người học, thực hiện theo quy định tại Nghị định 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ.
2.5 - Đối với trường Dân lập: Căn cứ vào đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND tỉnh có quyết định để thực hiện cụ thể trong từng trường.
3- Phương thức thu học phí:
- Các trường phổ thông, bổ túc văn hóa thu 9 tháng trong năm học; các trường đào tạo, dạy nghề dài hạn thu 10 tháng trong năm học; nhà trẻ, mẫu giáo và dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học.
- Học phí được thu theo từng tháng. Việc nộp học phí 1 lần cho nhiều tháng do học sinh, sinh viên tự nguyện.