Điều 8. Vận tải hành khách bằng xe taxi
1. Quy định đối với phương tiện
Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải đáp ứng được các quy định tại Điều 38 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT.
2. Quy định về điểm dừng đón, trả khách, điểm đỗ xe taxi
a) Điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi: phải đảm bảo an toàn giao thông và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định.
b) Điểm đỗ xe taxi: phải đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong đô thị và không gây ùn tắc giao thông; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Điểm đỗ do doanh nghiệp tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác sau khi được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chấp thuận. Điểm đỗ công cộng do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức quản lý sau khi thống nhất với Sở Giao thông vận tải.
3. Hoạt động của xe taxi trong đô thị
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ; các quy định tại Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 47/2022/NĐ-CP.
b) Người lái xe taxi và hành khách đi xe có thể thỏa thuận vị trí đón, trả khách nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông, tổ chức giao thông đô thị.
c) Trong thời gian đỗ xe chờ đón khách, các xe chỉ được đỗ tại các điểm đỗ xe theo quy định.
d) Xe taxi được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.