Điều 7. Vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch
1. Quy định đối với phương tiện
Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; Điều 43 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT.
2. Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch trong đô thị
a) Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng tuân thủ quy định tại Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ; khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 2, điểm a khoản 15 Điều 2 Nghị định số 41/2024/NĐ-CP.
b) Hoạt động vận tải khách du lịch bằng xe ô tô phải thực hiện các quy định tại Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ; khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 2, điểm a khoản 15 Điều 2 Nghị định số 41/2024/NĐ-CP; Điều 45, Điều 46, Điều 47 Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
c) Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.