vanban.org

Điều 5. Vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định — Quyết định 24/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025
Hưng Yên Ban hành 19/08/2024 Hiệu lực 30/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND. Ban hành Quy định hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 24/2024/QĐ-UBND
30/08/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 29/03/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trên đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định

1. Quy định đối với phương tiện

a) Xe ô tô buýt vận tải hành khách theo tuyến cố định phải đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; Điều 29 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT  ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

b) Có dụng cụ để gom rác thải của hành khách đi trên xe để chuyển đến vị trí quy định, không được để hành khách đi trên xe bỏ rác thải ra ngoài làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường đô thị.

2. Hành trình xe buýt trong đô thị

Việc xác định hành trình và điều chỉnh hành trình của các tuyến xe buýt do Sở Giao thông vận tải quyết định sau khi có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt

a) Điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt phải được bố trí ở nơi thuận lợi, bảo đảm an toàn giao thông, đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 30 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT và tuân thủ quy định về tổ chức giao thông trong đô thị.

b) Các thông tin quảng cáo tại các điểm đầu, điểm cuối, các nhà chờ xe buýt, phải thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo mỹ quan.

4. Điểm dừng đón trả khách và nhà chờ xe buýt

a) Điểm dừng đón trả khách và nhà chờ xe buýt được xây dựng ở vị trí thuận lợi cho việc đi lại của hành khách; phải đáp ứng các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 30 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

b) Vị trí điểm dừng, nhà chờ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trên cơ sở Tờ trình của Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

5. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện theo quy định tại Điều 31Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.

6. Hoạt động của xe buýt trong đô thị

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 67, Điều 68, khoản 1 Điều 79 Luật Giao thông đường bộ và phải tuân thủ về tổ chức giao thông trong đô thị.

b) Công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trong đô thị tuân thủ theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.