vanban.org

Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2022 Thay thế: 24/2022/QĐ-UBND · 06/05/2022
Ninh Thuận Ban hành 20/07/2020 Hiệu lực 30/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận · 24/2020/QĐ-UBND
30/07/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/05/2022 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
20/07/2020 16:13:51
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /2020/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Thực hiện Quyết định số 1421/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận vào danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2018-2020 theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 596/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1491/TTr-SGDĐT ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Báo cáo thẩm định số 1245/BC-STP ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục II kèm theo Quyết định này)”.

2. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Khi các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước có văn bản sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung về thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thì thực hiện theo các văn bản mới đó.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai Quyết định này theo quy định.

2. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2020.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN^{}[] ^{}[] TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM^{}[] ^{}[] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤCVÙNG THU HỌC PHÍ CÁC CẤP HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Kèm theo Quyết định số 24 /2020/QĐ-UBND ngày 20/7 /2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
1Toàn tỉnh 65 xã, phường, thị trấn (397 thôn, khu phố)^{1}145 Thôn, Khu phố (05 thôn, 140 KP)158 Thôn, Khu phố (157 thôn, 01 KP)94 Thôn, KP (93 Thôn, 01 KP)
2I. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm05 thôn, 111 Khu phố01 thôn/
316 xã, phường1. Phường Bảo An1. Thôn Phú Thọ
42. Phường Đô Vinh
53. Phường Phước Mỹ
64. Phường Phú Hà
75. Phường Thanh Sơn
86. Phường Mỹ Hương
97. Phường Kinh Dinh
108. Phường Tân Tài
119. Phường Đài Sơn
1210. Phường Đạo Long
1311. Xã Thành Hải
1412. Phường Văn Hải
1513. Phường Mỹ Hải
1614. Phường Đông hải
1715. Phường Mỹ Đông
1816. Phường Mỹ Bình
19II. Huyện Bắc Ái/38 thôn
201. Xã Phước Bình1. Thôn Bạc Rây 1
21(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Bạc Rây 2
223. Thôn Bồ Lang
234. Thôn Hành Rạc 2
245. Thôn Hành Rạc 1
256. Thôn Gia Ế
262. Xã Phước Chính1. Thôn Suối Rô
27(03 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Suối Khô
283. Thôn Núi Rây
293. Xã Phước Đại1. Thôn Tà Lú 2
30(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Tà Lú 3
313. Thôn Ma Hoa
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
324. Thôn Châu Đắc
335. Thôn Tà Lũ 1
344. Xã Phước Hòa1. Thôn Tà Lọt
35(02 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Chà Panh
365. Xã Phước Tân1. Thôn Đá Trắng
37(03 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Ma Ty
383. Thôn Ma Lâm
396. Xã Phước Thắng1. Thôn Chà Dung
40(04 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Ma Oai
413. Thôn Ma Ty
424. Thôn Ha Lá Hạ
437. Xã Phước Thành1. Thôn Ma Nai
44(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Ma Dù
453. Thôn Ma Rờ
464. Thôn Suối Lờ
475. Thôn Đá Ba Cái
488. Xã Phước Tiến1. Thôn Trà Co 1
49(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Trà Co 2
503. Thôn Suối Đá
514. Thôn Đá Bàn
525. Thôn Suối Rua
536. Thôn Mã Tiến
549. Thôn Phước Trung1. Thôn Rã Giữa
55(04 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Tham Dù
563. Thôn Đồng Dày
574. Thôn Rã Trên
58III. Huyện Ninh Sơn08 khu phố35 thôn18 thôn
591. Xã Mỹ Sơn1. Thôn Phú Thạnh1. Thôn Mỹ Hiệp
60(06 Thôn)2. Thôn Phú Thuý2. Thôn Nha Húi
613. Thôn Phú Thuận
624. Thôn Tân Mỹ
632. Xã Lâm Sơn1. Thôn Lâm Hòa1. Thôn Gòn 2
64(10 Thôn)2. Thôn Lâm Bình
653. Thôn Lâm Phú
664. Thôn Lâm Quý
675. Thôn Tân Bình
686. Thôn Gòn 1
697. Thôn Tâm Ngân 1
708. Thôn Tâm Ngân 2
719. Thôn Lập Lá
723. Xã Lương Sơn1. Thôn Trà Giang 11. Thôn Trà Giang 2
73(06 Thôn)2. Thôn Trà Giang 3
743. Thôn Tân Lập 1
754. Thôn Tân Lập 2
765. Thôn Trà Giang 4
774. Xã Quảng Sơn1. Thôn La Vang 11. Thôn Lương Giang
78(09 Thôn)2. Thôn La Vang 2
793. Thôn Hạnh Trí 1
804. Thôn Hạnh Trí 2
815. Thôn Thạch Hà 1
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
826. Thôn Thạch Hà 2
837. Thôn Triệu Phong 1
848. Thôn Triệu Phong 2
855. Xã Hoà Sơn1. Thôn Tân Bình
86(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Tân Hiệp
873. Thôn Tân Định
884. Thôn Tân Lập
895. Thôn Tân Hòa
906. Thôn Tân Tiến
916. Xã Ma Nôi1. Thôn Ú
92(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Hà Dài
933. Thôn Do
944. Thôn Tà Nôi
955. Thôn Gia Rót
966. Thôn Gia Hoa
977. Thị trấn Tân Sơn
98(08 Khu phố)Khu phố 1,2,3,4,5,6,7,8
998. Xã Nhơn Sơn1. Thôn Đắc Nhơn 11. Thôn Láng Ngựa
100(10 Thôn)2. Thôn Đắc Nhơn 2
1013. Thôn Đắc Nhơn 3
1024. Thôn Lương Cang 1
1035. Thôn Lương Cang 2
1046. Thôn Lương Tri
1057. Thôn Nha Hồ 1
1068. Thôn Nha Hồ 2
1079. Thôn Núi Ngỗng
108IV. Huyện Thuận Bắc/11 thôn20 Thôn
1091. Xã Lợi Hải1. Thôn Kiên Kiên 11. Thôn Ấn Đạt
110(06 Thôn)2. Thôn Suối Đá2. Thôn Kiên Kiên 2
1113. Thôn Bà Râu 1
1124. Thôn Bà Râu 2
1132. Xã Công Hải1. Thôn Bình Tiên1. Thôn Xóm Đèn
114(09 Thôn)2. Thôn Giác Lan2. Thôn Kà Rôm
1153. Thôn Suối Giếng3. Thôn Suối Vang
1164. Thôn Hiệp Kiết + Hiệp Thành4. Thôn Ba Hồ
1173. Xã Phước Kháng1. Thôn Đá Liệt
118(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Cầu Đá
1193. Thôn Đá Mài Trên
1204. Thôn Đá Mài Dưới
1215. Thôn Suối Le
1224. Xã Phước Chiến1. Thôn Đầu Suối A
123(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Đầu Suối B
1243. Thôn Động Thông
1254. Thôn Ma Trai
1265. Thôn Tập Lá
1275. Xã Bắc Sơn1. Thôn Xóm Bằng
128(04 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Xóm Bằng 2
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
1293. Thôn Bình Nghĩa
1304. Thôn Láng Me
1316. Xã Bắc Phong1. Thôn Ba Tháp
132(03 Thôn)2. Thôn Mỹ Nhơn
1333. Thôn Gò Sạn
134V. Huyện Ninh Hải09 khu phố35 thôn, 01 khu phố05 thôn
1351. Thị trấn Khánh Hải1. KP Ninh Chữ 11 KP Cà Đu
136(10 Khu phố)2. KP Ninh Chữ 2
1373. KP Khánh Chữ 1
1384. KP Khánh Chữ 2
1395. KP Khánh Giang
1406. KP Khánh Sơn 1
1417. KP Khánh Sơn 2
1428. KP Khánh Tân
1439. KP Khánh Hiệp
1442. Xã Tri Hải1. Thôn Khánh Tường
145(05 Thôn)2. Thôn Tri Thuý 1
1463. Thôn Tri Thuý 2
1474. Thôn Tân An
1485. Thôn Khánh Hội
1493. Xã Hộ Hải1. Thôn Đá Bắn
150(04 Thôn)2. Thôn Gò Gũ
1513. Thôn Hộ Diêm
1524. Thôn Lương Cách
1534. Xã Nhơn Hải1. Thôn Khánh Tân
154(06 Thôn)2. Thôn Mỹ Tường 1
1553. Thôn Mỹ Tường 2
1564. Thôn Khánh Nhơn 1
1575. Thôn Khánh Nhơn 2
1586. Thôn Khánh Phước
1595. Xã Vĩnh Hải1. Thôn Mỹ Hoà
160(05 Thôn: Xã bãi ngang)2. Thôn Thái An
1613. Thôn Vĩnh Hy
1624. Thôn Cầu Gây
1635. Thôn Đá Hang
1646. Xã Thanh Hải1. Thôn Mỹ Hiệp
165(04 Thôn)2. Thôn Mỹ Tân 1
1663. Thôn Mỹ Tân 2
1674. Thôn Mỹ Phong
1687. Xã Xuân Hải1. Thôn An Hoà
169(09 Thôn)2. Thôn Thành Sơn
1703. Thôn An Xuân 1
1714. Thôn An Xuân 2
1725. Thôn An Xuân 3
1736. Thôn An Nhơn
1747. Thôn Phước Nhơn 1
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
1758. Thôn Phước Nhơn 2
1769. Thôn Phước Nhơn 3
1778. Xã Phương Hải1. Thôn Phương Cựu 1
178(03 Thôn)2. Thôn Phương Cựu 2
1793. Thôn Phương Cựu 3
1809. Xã Tân Hải1. Thôn Gò Thao
181(04 Thôn)2. Thôn Gò Đền
1823. Thôn Thủy Lợi
1834. Thôn Hòn Thiêng
184V. Huyện Thuận Nam/27 thôn10 thôn
1851. Xã Phước Hà1. Thôn Giá
186(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Trà Nô
1873. Thôn Tân Hà
1884. Thôn Là A
1895. Thôn Rồ Ôn
1902. Xã Nhị Hà1. Thôn Nhị Hà 1
191(03 Thôn)2. Thôn Nhị Hà 2
1923. Thôn Nhị Hà 3
1933. Xã Phước Nam1. Thôn Văn Lâm 1
194(06 Thôn)2. Thôn Văn Lâm 2
1953. Thôn Văn Lâm 3
1964. Thôn Văn Lâm 4
1975. Thôn Nho Lâm
1986. Thôn Phước Lập + Tam Lang
1994. Xã Phước Ninh1. Thôn Vụ Bồn
200(04 Thôn)2. Thôn Hiếu Thiện
2013. Thôn Tân Bồn
2024. Thôn Thiện Đức
2035. Xã Phước Minh1. Thôn Quán Thế 1
204(04 Thôn)2. Thôn Quán Thế 2
2053. Thôn Quán Thế 3
2064. Thôn Lạc Tiến
2076. Xã Phước Diêm1. Thôn Thương Diêm 1
208(05 Thôn)2. Thôn Thương Diêm 2
2093. Thôn Lạc Tân 1
2104. Thôn Lạc Tân 2
2115. Thôn Lạc Tân 3
2127. Xã Cà Ná1. Thôn Lạc Nghiệp 1
213(05 Thôn)2. Thôn Lạc Nghiệp 2
2143. Thôn Lạc Sơn 1
2154. Thôn Lạc Sơn 2
2165. Thôn Lạc Sơn 3
2178. Xã Phước Đình1. Thôn Sơn Hải 1
218(05 Thôn; Xã Bãi ngang)2. Thôn Sơn Hải 2
2193. Thôn Từ Thiện
2204. Thôn Vĩnh Tường
2215. Thôn Bàu Ngữ
222V. Huyện Ninh Phước14 khu phố48 thôn2 thôn, 01 KP
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
2231. Xã Phước Thái1. Thôn Như Bình1. Thôn Tà Dương
224(06 Thôn)2. Thôn Đà Trắng
2253. Thôn Thái Giao + Thái Hoà
2264. Thôn Hoài Trung
2275. Thôn Như Ngọc
2286. Thôn Hoài Ni
2292. Xã Phước Vinh1. Thôn Liên Sơn 11. Thôn Liên Sơn 2
230(05 Thôn)2. Thôn Bảo Vinh
2313. Thôn Phước An 1
2324. Thôn Phước An 2
2333. Xã Phước Sơn1. Thôn Phước Thiện 1
234(06 Thôn)2. Thôn Phước Thiện 2
2353. Thôn Phước Thiện 3
2364. Thôn Ninh Quý 1
2375. Thôn Ninh Quý 2
2386. Thôn Ninh Quý 3
2394. Xã Phước Thuận1. Thôn Thuận Hoà
240(07 Thôn)2. Thôn Thuận Lợi
2413. Thôn Phước Khánh
2424. Thôn Phước Lợi
2435. Thôn Vạn Phước
2446. Thôn Hiệp Hoà
2457. Thôn Phú Nhuận
2465. Xã Phước Hải1. Thôn Từ Tâm 1
247(04 Thôn)2. Thôn Từ Tâm 2
2483. Thôn Hòa Thủy
2494. Thôn Thành Tín
2506. Xã Phước Hữu1. Thôn Hữu Đức
251(07 Thôn)2. Thôn Tân Đức
2523. Thôn Thành Đức
2534. Thôn Hậu sanh
2545. Thôn La Chữ
2556. Thôn Mông Đức
2567. Thôn Nhuận Đức
2577. Xã Phước Hậu1. Thôn Hiếu Lễ
258(07 Thôn)2. Thôn Phước Đồng 1
2593. Thôn Phước Đồng 2
2604. Thôn Hoài Nhơn
2615. Thôn Chất Thường
2626. Thôn Trường Sanh
2637. Thôn Trường Thọ
2648. Xã An Hải1. Thôn Tuấn Tú
265(07 Thôn)2. Thôn Nam Cương
2663. Thôn Hoà Thạnh
2674. Thôn An Thạnh 1
2685. Thôn An Thạnh 2
2696. Thôn Long Bình 1
2707. Thôn Long Bình 2
2719. Thị trấn Phước Dân1. Phú Quý:1. KP Chung Mỹ:
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
KP1,2,3,4,5,14KP 6
272(15 Khu phố)2. Bình Quý:KP 8,9,10,15
2733. Mỹ Nghiệp: KP 11,13
2744. Vĩnh Thuận: KP 7, 12

1 Phan Rang TC sáp nhập: KP 1 + KP 5 (phường Tân Tài), KP7 + KP 9 (phường Văn Hải); Thuận Nam: Sáp nhập Tam Lang + Phước lập (xã Phước Nam); Ninh Phước: Sáp nhập Thái Giao + Thái Hoà (xã Phước Thái); Thuận Bắc: Sáp nhập Hiệp Kết + Hiệp Thành (xã Công Hải); Công văn số 894/UBND-VXNV ngày 23/3/2020 của UBND tỉnh Ninh Thuận.

Mục lục Bấm để đi tới điều