Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Thanh tra thành phố, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 24/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 24/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 5. Xử lý trường hợp về đất nông nghiệp trong cùng thửa đất sau khi thu hồi
Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác
Điều 9. Diện tích đất ở tái định cư giao cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất do sạt lở, sạt lún bất ngờ
Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 11. Bồi thường đối với nhà, công trình (bao gồm cả nhà ở, công trình sinh hoạt)
Điều 12. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất
Điều 13. Bồi thường nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành
Điều 14. Bồi thường đối với nhà ở, công trình khác gắn liền với đất bị cắt xén, tháo dỡ một phần
Điều 15. Bồi thường thiệt hại tài sản gắn liền với đất do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 16. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 17. Bồi thường di chuyển mồ mả
Điều 18. Bồi thường đối với vật nuôi
Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ cây trồng
Điều 20. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản
Điều 21. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
Điều 22. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 24. Hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản đối với trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 25. Mức hỗ trợ đối với đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 26. Giá đất tái định cư
Điều 27. Hỗ trợ tái định cư
Điều 28. Suất tái định cư tối thiểu
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 30. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 31. Kinh phí hành chính thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 33. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành quyết định
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy