vanban.org

Điều 17. Bồi thường di chuyển mồ mả — Quyết định 24/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 11/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 24/2022/QĐ-UBND
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố · 03/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2022/QĐ-UBND › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Bồi thường di chuyển mồ mả

Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì người có mồ mả phải di chuyển, được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác liên quan trực tiếp theo Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

1. Mộ cát táng:

a) Mộ đất: 3.000.000 đồng/mộ.

b) Mộ xây đơn giản:

- Thể tích dưới 0,4 m³: 4.000.000 đồng/mộ;

- Thể tích từ 0,4 m³ đến 0,6 m³: 5.000.000 đồng/mộ;

- Thể tích trên 0,6 m³: 7.000.000 đồng/mộ.

c) Mộ xây đặc biệt có trang trí ốp lát và mộ xây theo kiểu lăng tẩm: Bồi thường theo hiện trạng để có thể di chuyển xây dựng như cũ. Mức bồi thường theo đơn giá của mộ xây đơn giản cộng thêm các chi phí xây dựng phần trang trí ốp lát. Trường hợp lăng tẩm đặc biệt có dự toán thiết kế riêng, trên cơ sở hồ sơ thiết kế tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập phương án bồi thường theo quy định.

2. Mộ hung táng:

a) Thời gian từ sau 01 năm đến 3 năm: 9.000.000 đồng/mộ;

b) Thời gian sau 3 năm: 7.000.000 đồng/mộ;

c) Thời gian trước 01 năm: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác định mức hỗ trợ cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

3. Chi phí di chuyển mộ:

a) Di chuyển ra ngoài địa bàn xã từ 5 đến 10 km: 2.500.000 đồng/mộ;

b) Di chuyển ra ngoài địa bàn xã trên 10 km: 3.500.000 đồng/mộ;

c) Di chuyển trong địa bàn xã dưới 5 km: 1.500.000 đồng/mộ.

4. Chi phí khác:

a) Thay tiểu mới: 1.000.000 đồng/mộ;

b) Các hộ có yêu cầu chuyển về nghĩa trang ở nơi khác được trợ cấp tiền đất: 8.000.000 đồng/mộ;

c) Chi phí hương, hoa quả, đồ cúng: 2.000.000 đồng/mộ;

d) Chi phí hương, hoa quả, đồ cúng đối với mộ nằm rải rác: 100.000 đồng/mộ (chi trả cho Ban Quản lý nghĩa trang).

5. Trường hợp không có quỹ đất để an táng hoặc gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài phần bồi thường di chuyển theo khoản 3 Điều này, hộ gia đình được hỗ trợ chi phí về đất đai là 15.000.000 đồng/mộ.

6. Đối với mộ không xác định được thân nhân thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hợp đồng với cơ sở mai táng tổ chức bốc mộ, cải táng (sau thời hạn đã thông báo bốc mộ) theo chi phí thực tế và quản lý tro cốt theo quy định.