vanban.org

Điều 26. Giá đất tái định cư — Quyết định 24/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 11/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 24/2022/QĐ-UBND
01/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố · 03/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Giá đất tái định cư

Việc xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư theo khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai năm 2013 được quy định như sau:

1. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; việc xác định giá đất tái định cư được xác định theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Thời điểm xác định giá đất để giao đất tái định cư được thực hiện theo thời điểm xác định giá đất để bồi thường, hỗ trợ.

2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tái định cư được xét giao đất có thu tiền sử dụng đất trong khu tái định cư được tính tăng 20% mức giá đất tái định cư đối với hộ đủ điều kiện tiêu chuẩn tái định cư cùng vị trí.