Điều 5. Sở Giao thông Vận tải
1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành giao thông.
2. Có chức năng là cơ quan chuyên môn về xây dựng, đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP như khoản 2 Điều 4 Quy định này.
3. Tham mưu UBND tỉnh cho ý kiến trong trường hợp Chủ đầu tư điều chỉnh dự toán xây dựng công trình làm vượt dự toán đã phê duyệt, nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt đối với các dự án do mình chủ trì thẩm định.
4. Quyết định và tổ chức thẩm định an toàn giao thông theo quy định tại Điều 53, Điều 54 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
5. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh ban hành định mức, đơn giá xây dựng công trình đặc thù chuyên ngành giao thông tại địa phương.
6. Định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý có trách nhiệm tổ chức lập, cập nhật, gửi chỉ số giá xây dựng công trình chuyên ngành Giao thông đến Sở Xây dựng để Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, công bố.
7. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình do mình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; các công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống thuộc chuyên ngành Giao thông. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đối với các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của mình.
8. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.