Điều 4. Sở Xây dựng
1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng; hướng dẫn cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Có chức năng là cơ quan chuyên môn về xây dựng, đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
a. Dự án sử dụng vốn đầu tư công
Chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng các dự án nhóm A, B, C, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì thẩm định; thông báo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư, đồng gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để biết; tổng hợp kết quả thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án;
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C trên địa bàn tỉnh hoặc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 huyện trở lên, trừ công trình thuộc dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và các công trình thuộc dự án do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định; thông báo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư để chủ đầu tư tổng hợp và phê duyệt theo thẩm quyền;
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý.
b. Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án nhóm B, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định; thông báo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư để chủ đầu tư tổng hợp;
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình thuộc dự án nhóm B, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP; công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định; thông báo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư để chủ đầu tư tổng hợp và phê duyệt theo thẩm quyền.
c. Dự án sử dụng vốn khác
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở, khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, trừ dự án do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và các dự án do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định; thông báo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư để chủ đầu tư tổng hợp và phê duyệt theo thẩm quyền;
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh; thông báo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư để chủ đầu tư tổng hợp và phê duyệt theo thẩm quyền.
3. Tham mưu UBND tỉnh cho ý kiến trong trường hợp Chủ đầu tư điều chỉnh dự toán xây dựng công trình làm vượt dự toán đã phê duyệt, nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt đối với các dự án do mình chủ trì thẩm định.
4. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp việc gia hạn này không dẫn đến phải điều chỉnh thời gian thực hiện dự án.
5. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đồng thời giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh công bố đơn giá xây dựng công trình; xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình hàng quý; xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công hàng năm trên địa bàn tỉnh.
7. Tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng công trình chuyên ngành xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn; hàng quý tiếp nhận chỉ số giá xây dựng công trình chuyên ngành do các sở quản lý công trình xây dựng (CTXD) chuyên ngành gửi đến; chủ trì tổ chức thẩm định, công bố và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
8. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình do mình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; các công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng từ cấp II trở xuống thuộc chuyên ngành xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này. Phối hợp với sở quản lý CTXD chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đối với các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan này.
9. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác quản lý hoạt động xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
10. Đăng tải thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh do mình cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
11. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.