vanban.org

Điều 9. Công nhận, hủy bỏ việc công nhận sáng kiến — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 03/2023/QĐ-UBND · 03/02/2023
Phú Thọ Ban hành 02/10/2018 Hiệu lực 15/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 03/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 24/2018/QĐ-UBND
15/02/202303/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Công nhận, hủy bỏ việc công nhận sáng kiến

1. Người được công nhận sáng kiến

a) Người được công nhận sáng kiến là tác giả trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình.

Trong trường hợp sáng kiến do nhiều người tạo ra nhưng chỉ đề nghị công nhận sáng kiến cho một người thì người được công nhận là tác giả sáng kiến phải có tỷ lệ đóng góp trí tuệ nhiều nhất cho việc tạo ra sáng kiến và phải được sự đồng thuận, thống nhất của nhóm tác giả.

b) Người được công nhận là đồng tác giả sáng kiến là người cùng với tác giả trực tiếp tạo ra sáng kiến, một sáng kiến tối không quá 5 người là đồng tác giả. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xem xét, quyết định.

2. Thời hạn công nhận sáng kiến

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm xem xét nội dung đơn và thực hiện các thủ tục sau đây:

- Thông báo cho tác giả sáng kiến về Hồ sơ yêu cầu còn chưa đảm bảo theo quy định (nếu có) và ấn định thời hạn 15 ngày để tác giả hoàn thiện, bổ sung, gửi lại;

- Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;

- Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.

b) Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận.

3. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở

Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến, Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở hoàn tất thủ tục trình Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở ra quyết định công nhận sáng kiến và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

4. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh

a) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh hoàn tất thủ tục trình Chủ tịch Hội đồng sáng kiến ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến;

b) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh được cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng tác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.

Mẫu giấy chứng nhận sáng kiến được quy định tại Phụ lục III, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Từ chối công nhận sáng kiến trong các trường hợp sau đây

a) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3, Quy định này;

b) Sáng kiến mà các Ủy viên Hội đồng chuyên môn chấm không đạt thì không được xét công nhận là sáng kiến cấp tỉnh.

Việc từ chối công nhận sáng kiến do cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến tỉnh thông báo bằng văn bản cho tác giả, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

6. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Hội đồng sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây

a) Người nộp đơn đề nghị công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến;

b) Việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của đối tượng khác.