vanban.org

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 03/2023/QĐ-UBND · 03/02/2023
Phú Thọ Ban hành 02/10/2018 Hiệu lực 15/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 03/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 24/2018/QĐ-UBND
15/02/202303/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Cấp cơ sở

a) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cấp cơ sở bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (Theo mẫu được quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ);

- Bản mô tả sáng kiến (Theo mẫu và hướng dẫn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này)

- Các tài liệu có liên quan đến sáng kiến (nếu có).

- Số lượng hồ sơ theo số lượng thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở.

b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến do Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở quy định.

2. Cấp tỉnh

Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (Theo mẫu được quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ)

- Bản mô tả sáng kiến (theo mẫu và hướng dẫn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này)

- Tờ trình kèm theo quyết định công nhận sáng kiến của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở và Giấy chứng nhận sáng kiến;

- Các tài liệu có liên quan (nếu có).

- Số lượng hồ sơ theo số lượng thành viên Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.