vanban.org

Điều 5. Hội đồng sáng kiến — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2023 Thay thế: 03/2023/QĐ-UBND · 03/02/2023
Phú Thọ Ban hành 02/10/2018 Hiệu lực 15/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 03/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 24/2018/QĐ-UBND
15/02/202303/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt, công nhận sáng kiến trong phạm vi tổ chức, đơn vị, địa phương mình phụ trách.

Thành phần Hội đồng sáng kiến gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức Công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. Số lượng thành viên Hội đồng do người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định, nhưng tối đa không quá 13 người.

b) Người đăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham gia thành viên của Hội đồng khi xét sáng kiến đó.

c) Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.

2. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh

a) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Thành phần gồm có Chủ tịch Hội đồng, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng (trong đó có 01 Phó Chủ tịch thường trực), 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên là đại diện lãnh đạo: Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và lãnh đạo một số sở, ngành, đơn vị liên quan; thành viên Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Số lượng thành viên Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 13 người.

- Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Nội vụ (phụ trách Ban thi đua khen thưởng tỉnh)

- Ủy viên thư ký là chuyên viên Sở Khoa học và Công nghệ.

Thành phần, số lượng thành viên của Hội đồng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh ủy quyền cho Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh thành lập các Hội đồng chuyên môn để xem xét, đánh giá và tư vấn cho Hội đồng xét duyệt sáng kiến theo từng lĩnh vực. Hội đồng chuyên môn có từ 5 đến 7 thành viên. Các thành viên tham gia Hội đồng gồm các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, cán bộ kỹ thuật từ các ngành, lĩnh vực mà sáng kiến được xét duyệt. Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng chuyên môn do người có thẩm quyền quyết định thành lập quy định. Hội đồng chuyên môn tự giải thể sau khi hoàn thành đợt xét duyệt, đánh giá, công nhận sáng kiến.

b) Cơ quan thường trực của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Người đăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham gia làm thành viên của Hội đồng sáng kiến hoặc thành viên Hội đồng chuyên môn để xét sáng kiến đó.

d) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được sử dụng con dấu của UBND tỉnh và con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

3. Chế độ làm việc của Hội đồng

a) Hội đồng sáng kiến làm việc theo chế độ tập thể; quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng;

b) Các thành viên Hội đồng tham gia đầy đủ các kỳ họp, khi vắng mặt phải báo cáo trước với Chủ tịch Hội đồng và phải gửi phiếu nhận xét, đánh giá nội dung sáng kiến (trong đó nêu rõ kết luận sáng kiến đạt hay không đạt) đến cơ quan hoặc bộ phận Thường trực Hội đồng trước khi họp. Các kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt mới được công nhận hợp lệ.