Điều 8. Công tác phối hợp để quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu
1. Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền:
a) Kiểm tra định kỳ, đột xuất tình trạng và chất lượng công trình cảng cá, bến cá và khu neo đậu.
b) Thường xuyên thông báo tình hình luồng lạch, phao báo hiệu, cầu cảng, bến cảng cho các tàu cá, phương tiện ra vào cảng cá, bến cá biết.
c) Cung cấp thông tin về thời tiết, tình hình ngư trường, nguồn lợi, giá cả sản phẩm, nội quy và các quy định của Ban quản lý cho cộng đồng ngư dân sử dụng cảng cá, bến cá.
d) Xử phạt vi phạm hành chính các tổ chức, cá nhân, phương tiện vi phạm quy chế này và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
đ) Điều tra và thực hiện xử lý theo quyền hạn đối với các vụ tai nạn, sự cố môi trường trong khu vực cảng cá, bến cá.
e) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thủy sản, cảng cá, bến cá, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho các đối tượng liên quan.
g) Phối hợp với các cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Tài nguyên và môi trường, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, an toàn lao động trong khu vực cảng cá, bến cá; khắc phục hậu quả tai nạn và ô nhiễm môi trường.
h) Trường hợp tàu nước ngoài vào cảng cá, bến cá để giao thương, tránh trú bão, Ban quản lý phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng của địa phương để phối hợp quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng cảng cá, bến cá:
a) Tổ chức thực hiện giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn người và tàu cá, phòng chống cháy nổ. Tổ chức tập huấn, diễn tập phòng chống cháy nổ, ứng phó sự cố tràn dầu, thực hiện giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh trong khu vực cảng cá, bến cá.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức nghiên cứu khoa học trong hoạt động điều tra, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
c) Phối hợp với các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cảng vụ, cơ quan quản lý thủy sản trong công tác quản lý tàu cá và người nước ngoài hoặc tàu cá, ngư dân Việt Nam đi khai thác ở các ngư trường nước ngoài theo Hiệp định đã được ký kết.
d) Thống kê tàu thuyền, phương tiện, lượng hàng thủy sản, một số loài thủy sản có số lượng lớn thông qua cảng cá, bến cá.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định theo khoản 11 Điều 16 Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Xây dựng và tổ chức triển khai phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong khu vực neo đậu tránh trú bão với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương.
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo công tác an ninh trật tự, xuất nhập cảnh, phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản, phòng, chống lụt, bão và phòng, chống cháy nổ trong khu vực tránh trú bão.
5. Phối hợp với: cơ quan Đảm bảo an toàn hàng hải, cảng vụ thông báo tình trạng luồng lạch, phao tiêu báo hiệu an toàn cho các tàu thuyền ra vào khu neo đậu tránh trú bão; cơ quan thanh tra chuyên ngành trong việc quản lý khu neo đậu tránh trú bão; các cơ quan khác khi có yêu cầu.
6. Xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng của địa phương giải quyết các vụ việc, để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, an toàn giao thông vùng nước ra, vào cảng cá, bến cá; bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá, bến cá.
7. Phối hợp với cơ quan Đảm bảo an toàn hàng hải, Cảng vụ, cơ quan quản lý thủy sản, Cảnh sát đường thủy, Bộ đội Biên phòng trong công tác đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn giao thông đường thủy nội địa; an toàn cầu cảng, bến cảng, an toàn cho người và phương tiện ra vào cảng cá, bến cá và khu neo đậu.