vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn tổ chức, cá nhân — Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2026/QĐ-UBND · 30/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2020/QĐ-UBND · 17/06/2020
Hải Phòng Ban hành 17/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn tổ chức, cá nhân

1. Thực hiện quy chế này và nội quy của cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

2. Giữ gìn, bảo vệ và sử dụng an toàn cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Phối hợp với Ban quản lý cảng cá, bến cá và đơn vị, tổ chức quản lý khu neo đậu và các cơ quan liên quan trong việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong vùng nước, vùng đất thuộc cảng cá, bến cá và khu neo đậu.

3. Chấp hành các quy định phòng, chống cháy, nổ, sự cố tràn dầu, phòng chống thiên tai và giữ gìn vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm trong khu vực cảng cá, bến cá, khu neo đậu và đơn vị, tổ chức quản lý khu neo đậu.

4. Khi phát hiện thấy sự cố, tai nạn về người và tàu cá trong khu vực cảng cá, bến cá và khu neo đậu phải thông báo kịp thời, chính xác cho Ban quản lý cảng cá, bến cá và đơn vị, tổ chức quản lý khu neo đậu biết và tham gia cứu nạn. Tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn phải báo cáo và phối hợp với Ban quản lý cảng cá, bến cá và đơn vị, tổ chức quản lý khu neo đậu để giải quyết, khắc phục hậu quả tai nạn.

5. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về an ninh, trật tự, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và bảo vệ môi trường trong khu vực cảng cá, bến cá, khu neo đậu.

6. Cung cấp số liệu đầy đủ, trung thực, kịp thời về số lượng, chủng loại hàng hóa thủy sản thông qua cảng cá, bến cá và khu neo đậu.

7. Được khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng, các dịch vụ của cảng cá, bến cá và khu neo đậu theo hợp đồng và theo quy định của Ban quản lý cảng cá, bến cá và đơn vị, tổ chức quản lý khu neo đậu; yêu cầu giúp đỡ khi cần thiết trong quá trình khai thác, sử dụng cảng cá, khu neo đậu.

8. Được cung cấp thông tin về thời tiết, giá cả sản phẩm, nội quy và các quy định của Ban quản lý cảng cá, bến cá và đơn vị tổ chức quản lý khu neo đậu.

9. Nộp đầy đủ và kịp thời các khoản phí, lệ phí và giá dịch vụ sử dụng cảng theo quy định.