vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý khu neo đậu tránh trú bão — Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2026/QĐ-UBND · 30/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2020/QĐ-UBND · 17/06/2020
Hải Phòng Ban hành 17/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý khu neo đậu tránh trú bão

1. Xây dựng và ban hành nội quy của khu neo đậu tránh trú bão và thông báo công khai tại khu neo đậu tránh trú bão.

2. Thực hiện nhiệm vụ của nhà nước giao đối với quản lý, sử dụng khu neo đậu tránh trú bão và các hoạt động dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

3. Lập sổ nhật ký tàu thuyền cập cảng và hàng hóa thông qua cảng để phục vụ công tác thống kê, báo cáo, công tác kiểm tra giám sát hoạt động của khu neo đậu tránh trú bão; lập sổ theo dõi tình hình khai thác, sử dụng và tình trạng kỹ thuật công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng khu neo đậu tránh trú bão.

4. Quản lý và sử dụng diện tích đất, vùng nước neo đậu tàu thuyền, cơ sở hạ tầng, tài sản máy móc, trang thiết bị và tài chính của khu neo đậu tránh trú bão theo quy định của pháp luật. Hàng năm, tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của khu neo đậu tránh trú bão, định kỳ báo cáo về Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Tổ chức và quản lý các hoạt động dịch vụ hậu cần tại khu neo đậu tránh trú bão; tạo điều kiện, đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân được hưởng các hoạt động dịch vụ công ích và các dịch vụ hậu cần khác.

6. Tổ chức thu và quản lý phí neo đậu theo quy định của pháp luật.

8. Tuân thủ theo quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển; phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

9. Tổ chức lực lượng nhân viên của khu neo đậu tránh trú bão đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực; thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết trên hệ thống truyền thanh của khu neo đậu tránh trú bão; chủ động khắc phục, giải quyết tại chỗ hậu quả tai nạn, ô nhiễm môi trường; hỗ trợ các dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

10. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra giám sát và xử lý của các cơ quan có thẩm quyền về an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong khu vực tránh trú bão và các lĩnh vực khác có liên quan.

11. Không cho vào hoặc bắt buộc rời khỏi khu neo đậu tránh trú bão đối với người và tàu cá của tổ chức, cá nhân không tuân thủ nội quy, quy chế quản lý khu neo đậu tránh trú bão.

12. Trong thời gian không sử dụng làm nơi tránh trú bão, tùy theo điều kiện cụ thể, việc quản lý, sử dụng khu tránh trú bão làm cảng cá được thực hiện theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện công tác quản lý cơ sở hạ tầng theo quy định hiện hành, đảm bảo sử dụng lâu dài và an toàn tài sản, công trình tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.