vanban.org

Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018
Cao Bằng Ban hành 14/08/2014 Hiệu lực 24/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2014/QĐ-UBND
20/05/201815/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2013/QD-UBND Ban hành Quy chế về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 04/2013/QD-UBND
Quyết định số 1498/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1498/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.

2. Trường hợp người được nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư dự án.