vanban.org

Điều 20. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018
Cao Bằng Ban hành 14/08/2014 Hiệu lực 24/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2014/QĐ-UBND
20/05/201815/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2013/QD-UBND Ban hành Quy chế về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 04/2013/QD-UBND
Quyết định số 1498/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1498/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập và công bố công khai và kịp thời quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất cho thuê, quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu du lịch..., lập danh mục dự án để mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước lựa chọn đầu tư, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh; tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư, cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Giao cho cơ quan chuyên môn giúp việc thụ lý hồ sơ về đăng ký đầu tư, đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, theo thẩm quyền, quyết định chấm dứt hoạt động của các dự án đầu tư trước thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Tham gia ý kiến thẩm tra đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.