vanban.org

Điều 14. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi — Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018
Cao Bằng Ban hành 14/08/2014 Hiệu lực 24/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2014/QĐ-UBND
20/05/201815/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2013/QD-UBND Ban hành Quy chế về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 04/2013/QD-UBND
Quyết định số 1498/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1498/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2014/QĐ-UBND › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi

1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được hưởng mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian 15 (mười lăm) năm kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh (trừ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản; dịch vụ thương mại và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được quy định tại khoản 2 điều này). Hết thời hạn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điểm này, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa) được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 50% trong suốt thời gian hoạt động. Tài nguyên quý hiếm khác quy định tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.

3. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ gọi tắt là (doanh nghiệp khoa học công nghệ) thì được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Chính phủ đối với các doanh nghiệp khoa học công nghệ.