Điều 4. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá
4.1 Đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 của quy định này thì điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá thực hiện như điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
4.2 Đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 3 của quy định này thì điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá khi các hàng hoá, dịch vụ trên thị trường các huyện, thị xã trong tỉnh có biến động bất thường, tăng quá cao hoặc giảm quá thấp so với các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận...) không đúng với chế độ chính sách, định mức kinh tế kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành; Tổ chức, cá nhân không được lạm dụng vị thế độc quyền, liên kết độc quyền để tự ý tăng hoặc giảm giá.
Khi có biến động về giá thì các tổ chức, cá nhân thực hiện việc kê khai, đăng ký lại giá gửi cơ quan tiếp nhận điều chỉnh tăng, giảm theo quy định dưới đây:
- Đối với cước vận chuyển hành khách bằng ô tô: Tăng, giảm từ 20% trở lên so với giá thị trường trước khi biến động trong thời gian tối thiểu 15 ngày liên tục;
- Đối với giống nông nghiệp: Trong thời gian tối thiểu 15 ngày liên tục, giá bán lẻ trên thị trường tăng hoặc giảm từ 15% trở lên so với giá thị trường trước khi có biến động;
- Đối với vật liệu xây dựng (trừ xi măng, thép xây dựng): Trong thời gian tối thiểu 15 ngày liên tục, giá bán lẻ trên thị trường tăng hoặc giảm từ 15% trở lên so với giá thị trường trước khi có biến động;
- Đối với nước sạch: Tăng hoặc giảm từ 15% trở lên trong thời gian tối thiểu 15 ngày liên tục so với cơ cấu giá thành trước đó, làm ảnh hưởng đến giá bán nước sạch do UBND tỉnh quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành có ý kiến đề nghị.