vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện — Quyết định 24/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 21/03/2016
Quảng Ngãi Ban hành 18/05/2009 Hiệu lực 28/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 24/2009/QĐ-UBND
31/03/201613/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 28/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện

1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung của các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp tỉnh, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần tập trung nghiên cứu giải quyết thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở, ngành, địa phương mình; tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc là Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện có kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao.

2. Tham gia thẩm định thuyết minh, đánh giá nghiệm thu chính thức các đề tài, dự án do Sở, ngành, địa phương đề xuất và đề tài, dự án do đơn vị trực thuộc chủ trì.

3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát và đôn đốc các Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án trực thuộc thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng.

4. Kiến nghị điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện hoặc kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ đình chỉ thực hiện đề tài, dự án trong trường hợp phát hiện cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài trực thuộc không có khả năng hoàn thành đề tài, dự án; vi phạm quy định tại quy chế này; sử dụng kinh phí đề tài, dự án sai mục đích.

5. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực, phạm vi quản lý của ngành, địa phương. Chủ động đề xuất, đăng ký nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm với Sở Khoa học và Công nghệ. Tổng hợp báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ đã thực hiện hàng năm.

6. Chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu và hiệu quả ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Sở, ban, ngành, địa phương mình chủ trì thực hiện. Tổ chức tiếp nhận và có kế hoạch tuyên truyền phổ biến, khai thác sử dụng, nhân rộng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án do mình đề xuất vào sản xuất và đời sống một cách có hiệu quả.