vanban.org

Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 24/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 21/03/2016
Quảng Ngãi Ban hành 18/05/2009 Hiệu lực 28/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 24/2009/QĐ-UBND
31/03/201613/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 28/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; hướng dẫn triển khai thực hiện các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm.

2. Tổ chức xây dựng và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mục tiêu, nội dung chủ yếu, kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án. Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu thực hiện đề tài, dự án được quyền xem xét và quyết định điều chỉnh một số nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 21.

3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định bổ sung các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất và bố trí kế hoạch thực hiện trong các Chương trình.

4. Tổng hợp và cân đối kinh phí cho các chương trình, đề tài, dự án để bố trí vào kế hoạch ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của các Chương trình, đề tài, dự án.

5. Hướng dẫn các văn bản pháp luật của Nhà nước, các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý các chương trình, đề tài, dự án một cách thống nhất trên địa bàn tỉnh.

6. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ được quyền ra quyết định đình chỉ triển khai đề tài, dự án khi có vi phạm Quy chế này trong trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 22.

7. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các chương trình, đề tài, dự án.

8. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động các chương trình, đề tài, dự án.

9. Báo cáo UBND tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện các Chương trình, đề tài, dự án.