vanban.org

Điều 10. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 24/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 21/03/2016
Quảng Ngãi Ban hành 18/05/2009 Hiệu lực 28/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 24/2009/QĐ-UBND
31/03/201613/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 28/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng) được thành lập theo chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu.

2. Hội đồng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

3. Hội đồng có từ 9 đến 15 người, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Cơ cấu Hội đồng gồm:

- 1/2 là các cán bộ khoa học và công nghệ thuộc chuyên ngành khoa học có liên quan, có thành tích nghiên cứu và kinh nghiệm trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn;

- 1/2 là các cán bộ quản lý thuộc cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan, tổ chức dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu liên quan.

4. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

5. Chủ tịch Hội đồng chủ trì Phiên họp của Hội đồng, trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đánh giá nhận xét của mình.

6. Hội đồng thảo luận, phân tích từng nhiệm vụ trong Danh mục sơ bộ theo các yêu cầu và tiêu chí nêu tại Điều 7 Quy định này.

7. Thành viên Hội đồng đánh giá từng nhiệm vụ theo mẫu phiếu quy định (Sở Khoa học và Công nghệ lập trên cơ sở hướng dẫn của Bộ KH và CN). Phiếu hợp lệ là phiếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã hướng dẫn trên phiếu.

8. Trên cơ sở kết quả phiếu đánh giá của các thành viên, Hội đồng xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN theo thứ tự ưu tiên. Nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng đề nghị đưa vào Danh mục phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu "đề nghị thực hiện". Thứ tự ưu tiên đối với các nhiệm vụ được sắp xếp dựa trên số lượng phiếu "đề nghị thực hiện". Trường hợp các nhiệm vụ có số phiếu đề nghị bằng nhau, căn cứ theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng để xếp thứ tự ưu tiên.

9. Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc xét chọn), phương án tổ chức thực hiện từng nhiệm vụ KH&CN nêu tại Khoản 8 Điều này, kể cả kiến nghị tổ chức phối hợp thực hiện và việc mời chuyên gia cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết.