Điều 7. Trang phục tập luyện thường xuyên
1. Huấn luyện viên các đội tuyển (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện).
- Quần áo thể thao tay dài: 02 bộ/người/năm;
- Quần áo thun tay ngắn: 02 bộ/người/năm;
- Giày bata: 02 đôi/người/năm.
2. Vận động viên đội tuyển tỉnh, tuyển trẻ tỉnh.
- Quần áo: 02 bộ/người/năm, tùy đặc điểm của từng bộ môn để từ đó trang bị quần áo cho thích hợp.
* Các trang phục khác:
- Đối với môn bóng đá:
+ Giày móng: 04 đôi/người/năm;
+ Giày bata: 06 đôi/người/năm;
+ Tất: 04 đôi/người/năm;
+ Găng tay thủ môn: 04 cặp/người/năm.
- Đối với môn bóng chuyền:
+ Giày bata: 06 đôi/người/năm.;
+ Tất: 04 đôi/người/năm;
+ Băng gối: 04 cặp/người/năm.
- Đối với môn điền kinh:
+ Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm;
+ Giày bata: 04 đôi/người/năm;
+ Tất: 06 đôi/người/năm.
- Đối với môn xe đạp:
+ Giày chuyên dùng: 01 đôi/người/năm;
+ Giày bata: 02 đôi/người/năm;
+ Tất: 04 đôi/người/năm;
+ Bình nước: 06 cái/người/quý.
- Đối với môn quần vợt:
+ Giày chuyên dùng: 04 đôi/người/năm;
+ Tất: 04 đôi/người/năm;
+ Bóng: 02 hộp/người/tháng;
+ Dây đan vợt: 03 bộ/người/tháng;
+ Vợt: 01 cây/người/năm.
- Đối với môn cầu lông, bóng bàn: trang bị như môn quần vợt, riêng môn bóng bàn trang bị thêm mút dán vợt 01 bộ/người/quý thay cho dây đan vợt.
- Đối với môn bơi lội:
+ Kính: 02 cái/người/năm;
+ Nón: 01 cái/người/quý.
- Đối với môn võ thuật:
+ Giày bata: 02 đôi/người/năm;
+ Tất: 04 đôi/người/năm;
+ Croquylle: 01 cái/người/năm.
3. Vận động viên các đội năng khiếu, tuyển huyện.
Tùy theo đặc điểm của từng bộ môn thể thao, thời gian tập luyện và khả năng kinh phí hàng năm mà trang bị trang phục tập luyện nhưng không vượt quá 50% mức quy định cho các đội tuyển nêu trên.
4. Đối với lực lượng tham gia công tác trọng tài được trang bị trang phục như sau:
- Trọng tài môn bóng đá:
+ Quần áo: 02 bộ/người/năm;
+ Giày móng: 02 đôi/người/năm.
- Trọng tài các môn thể thao khác:
+ Áo: 03 cái/người/năm;
+ Quần tây: 02 cái/người/năm;
+ Giày bata: 02 đôi/người/năm.