vanban.org

Điều 28. Quy định về tuyến trình khen — Quyết định 24/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/09/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 13/09/2011
Quảng Bình Ban hành 04/12/2007 Hiệu lực 14/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 24/2007/QĐ-UBND
23/09/201112/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quy định về tuyến trình khen

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý.

2. Đối với các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh... cấp nào quyết định thành lập tổ chức thì cấp đó trình khen và được cụ thể hoá như sau:

- Các công ty do UBND tỉnh quyết định thành lập (cổ phần, đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp) thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan đến quản lý nhà nước thì ngành đó trình khen hoặc hiệp y đề nghị để xét khen.

- Các Doanh nghiệp không thuộc quản lý của ngành, lĩnh vực mà đóng trên địa phương (huyện, thành phố) nào thì địa phương đó trình khen. Riêng đối với các công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, trụ sở công ty, doanh nghiệp đóng trên địa phương (huyện, thành phố) nào thì địa phương đó trình khen thưởng (trừ các đơn vị là thành viên của Tập đoàn kinh tế hoặc thành viên của Tổng Công ty Nhà nước (do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) thì do Tổng Công ty hoặc Tập đoàn kinh tế trình khen).

3. Các tập thể, cá nhân của các Bộ, ngành Trung ương, các Trường Đại học, Viện nghiên cứu, Tập đoàn kinh tế... nếu có nhiều đóng góp cho Sở, ngành, địa phương thì Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các địa phương đó quyết định khen thưởng là chính, hoặc có văn bản nhận xét đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó khen thưởng. Trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc đóng góp to lớn và đối tượng khen thưởng là người nước ngoài mới đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

4. Ngành, địa phương nào được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chủ trì phát động, tổ chức các đợt thi đua theo chuyên đề, thì ngành đó, địa phương đó chủ trì phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để hướng dẫn xét chọn khen thưởng. Đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải có thành tích cụ thể, tiêu biểu, xuất sắc đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quy chế này.

5. Việc lấy ý kiến hiệp y đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các đối tượng khen thưởng thuộc ngành, đơn vị chủ quản do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện. Khi có văn bản đề nghị hiệp y gửi đến để lấy ý kiến hiệp y, sau 03 ngày (kể từ ngày nhận được văn bản) các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời, trường hợp không có ý kiến trả lời giao Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.

6. Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và nộp BHXH cho người lao động, thì khi trình các hình thức khen thưởng của Uỷ ban nhân dân tỉnh trở lên phải có xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nộp BHXH cho người lao động; việc thực hiện công tác dân số - KHH Gia đình.