vanban.org

Điều 25. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng — Quyết định 24/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/09/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 13/09/2011
Quảng Bình Ban hành 04/12/2007 Hiệu lực 14/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 24/2007/QĐ-UBND
23/09/201112/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng

1. Chủ tịch UBND tỉnh: quyết định tặng thưởng Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng.

Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng.

2. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Đề nghị cấp trên khen thưởng Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc trở lên.

Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các hình thức khen thưởng khác theo thẩm quyền được giao.

3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến và Giấy khen; tặng danh hiệu thôn, làng (bản), khu dân cư văn hóa và tương đương.

Đề nghị cấp trên khen thưởng Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc trở lên.

4. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa.

Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp trên cho cán bộ và những người làm việc trong các hợp tác xã, những người lao động tự do trong các ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, thương mại (do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý).

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh quyết định tặng Giấy khen, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nơi Doanh nghiệp đóng trụ sở chính) tặng giấy khen và công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, đề nghị lên cấp trên khen thưởng.

6. Chủ nhiệm hợp tác xã trực tiếp quản lý lao động làm việc tại các cơ sở hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ, thương mại (không do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý) ... xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng giấy khen và công nhận danh hiệu lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.