Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. — Quyết định 24/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/09/2011
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 23/09/2011
Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 13/09/2011
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 24/2007/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 7. Phát động thi đua
Điều 8. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Điều 10. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
Điều 12. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
Điều 13. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc
Điều 14. Phạm vi xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng
Điều 15. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng
Điều 16. Cờ Đơn vị thi đua xuất sắc của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 18. Danh hiệu Gia đình văn hoá
Điều 19. Danh hiệu Thôn (bản, khu dân cư) văn hoá
Điều 20. Danh hiệu Cơ quan văn hoá
Điều 21
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 22. Hình thức khen thưởng
Điều 23. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 24. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 25. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng
Điều 26. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 27. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 28. Quy định về tuyến trình khen
Điều 29. Quy định thời gian nộp báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; Bản đăng ký giao ước thi đua; Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 30
Điều 31. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất.
Điều 32
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 33. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo.
Điều 34
Điều 35
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 36. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 39
Điều 40
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41
Điều 42
Điều 43. Ngoài các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định trong quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng.
Điều 44
Điều 45
Điều 46
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy