Điều 14. Trình tự và thủ tục xem xét cấp bảo lãnh
ư1. Chấp thuận bảo lãnh của Chính phủ:
a) Đối với doanh nghiệp, chấp thuận bảo lãnh của Chính phủ được quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quy chế này.
b) Đối với tổ chức tín dụng: Theo đề nghị của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị chấp thuận cấp bảo lãnh của Chính phủ cho khoản vay, trong đó nêu rõ Người cho vay, trị giá khoản vay cần được bảo lãnh, các điều kiện vay và trả nợ sơ bộ do Người cho vay đưa ra, ý kiến của Cơ quan cấp bảo lãnh đối với khoản vay, kèm theo văn bản của Người cho vay yêu cầu có bảo lãnh của Chính phủ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh:
Căn cứ quyết định đầu tư (đối với doanh nghiệp) hoặc chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (đối với tổ chức tín dụng), Người vay có trách nhiệm cung cấp hồ sơ cho Cơ quan cấp bảo lãnh, bao gồm:
a) Dự thảo Hợp đồng vay;
b) Dự thảo Thư bảo lãnh;
c) Hợp đồng thương mại có liên quan;
d) Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ra quyết định đầu tư;
đ) Báo cáo tài chính của Người vay đã được kiểm toán hoặc được cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xác nhận trong 02 năm gần nhất (đối với doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng đang hoạt động).
e) Văn bản của Người cho vay yêu cầu có bảo lãnh của Chính phủ.
3. Xem xét hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh:
Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh, Cơ quan cấp bảo lãnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ trong thời gian không quá 5 ngày làm việc, và khi cần thiết có thể yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức tín dụng cung cấp bổ sung hoặc làm rõ các tài liệu có liên quan. Nếu hồ sơ bảo lãnh đã đầy đủ, Cơ quan cấp bảo lãnh thông báo cho Người vay thực hiện tiếp các công việc được quy định tại các khoản 4, 5 và 6 của Điều này.
ư4. Đàm phán Hợp đồng vay và các văn bản có liên quan:
a) Sau khi có thông báo của Cơ quan cấp bảo lãnh, Người vay tiến hành đàm phán với Người cho vay về nội dung cụ thể của Hợp đồng vay với sự tham gia của Cơ quan cấp bảo lãnh và các cơ quan liên quan khác.
b) Cơ quan cấp bảo lãnh đàm phán với Người cho vay về nội dung Thư bảo lãnh.
ưc) Bộ Tư pháp đàm phán với Người cho vay về nội dung ý kiến pháp lý.
5. Phê duyệt Hợp đồng vay, Thư bảo lãnh:
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc đàm phán về Hợp đồng vay và các văn bản có liên quan:
a) Theo đề nghị của Người vay hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của Người vay (nếu có), Cơ quan cấp bảo lãnh có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung Hợp đồng vay và nội dung Thư bảo lãnh.
b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cùng một lúc nội dung Hợp đồng vay và nội dung Thư bảo lãnh.
ư6. Cấp Thư bảo lãnh và ý kiến pháp lý. Sau khi có văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về nội dung Hợp đồng vay và nội dung Thư bảo lãnh:
a) Người vay ký chính thức Hợp đồng vay với Người cho vay, và ký văn bản cam kết theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Quy chế này có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của Người vay (nếu có) và chuyển cho Cơ quan cấp bảo lãnh.
b) Cơ quan cấp bảo lãnh phát hành Thư bảo lãnh thành 3 bản chính, mỗi bản được lưu giữ bởi Người cho vay, Người vay và Cơ quan cấp bảo lãnh. Bản do Người cho vay lưu giữ được chuyển thông qua Người vay.
c) Người vay làm thủ tục đăng ký khoản vay được bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
d) Bộ Tư pháp phát hành ý kiến pháp lý thành 4 bản chính trong trường hợp Người cho vay yêu cầu, mỗi bản được lưu giữ bởi Người cho vay, Người bảo lãnh, Người được bảo lãnh và Bộ Tư pháp. Bản do Người cho vay lưu giữ được chuyển thông qua Người vay.