vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành thành phố — Quyết định 231/2017/QĐ-UBND

Hải Phòng Ban hành 02/02/2017 Hiệu lực 12/02/2017 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 231/2017/QĐ-UBND
05/09/201822/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 12/02/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 3044/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 3044/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 231/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành thành phố

1. Sở Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức kiểm tra các phương tiện đầu tư mới đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành của Nhà nước.

Sửa đổi bởi 22/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2018

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải; các doanh nghiệp quản lý và khai thác bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá cho ngân sách nhà nước của từng tuyến.

Sửa đổi bởi 22/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2018

c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

Sửa đổi bởi 22/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2018

d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm:

- Quản lý các nguồn vốn trợ giá và các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng.

- Xây dựng kế hoạch và biểu đồ các tuyến vận tải hành khách công cộng theo từng tháng, quý, năm. Căn cứ vào nhu cầu đi lại của nhân dân để đề xuất phê duyệt công bố tuyến, thay đổi tuyến, lộ trình hoạt động của xe buýt.

- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán với các doanh nghiệp, hợp tác xã được ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát công cộng bằng xe buýt về việc chấp hành các quy định, quy chế trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng do Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giao thông vận tải ban hành.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố quyết định nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách thành phố.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các sở, ngành liên quan:

- Tiếp nhận thẩm tra hồ sơ hỗ trợ lãi suất vay đầu tư mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

- Lập kế hoạch vốn hỗ trợ cho từng đối tượng, tổng hợp nhu cầu vốn hỗ trợ hàng năm để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bố trí trong kế hoạch phân bổ vốn của thành phố.

- Chủ trì thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt làm cơ sở để Sở Giao thông vận tải thanh toán cho các đơn vị.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã các thủ tục cần thiết để được hưởng cơ chế trợ giá, cơ chế hỗ trợ lãi suất vay của thành phố theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật làm cơ sở để thanh quyết toán kinh phí trợ giá.

c) Hàng năm quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất vay đầu tư mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

d) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Kho bạc Nhà nước Hài Phòng trong việc quản lý hồ sơ thanh, quyết toán kinh phí, kinh phí trợ giá xe buýt.

e) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức thu hồi chi phí hỗ trợ lãi suất vay (có tính bảo toàn vốn) nếu các đối tượng được hưởng không thực hiện đúng cam kết.

g) Thẩm tra và thông báo xác nhận quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt.