vanban.org

Điều 9. Hiệu lệnh nổ mìn. — Quyết định Số: 230/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2019 Thay thế: 35/2019/QĐ-UBND · 20/09/2019
Hải Phòng Ban hành 28/01/2013 Hiệu lực 07/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đề sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 230/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · Số: 230/2013/QĐ-UBND
01/10/201935/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 230/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hiệu lệnh nổ mìn.

Trước khi tiến hành nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải:

1. Liên hệ và thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều đơn vị cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau.

2. Thông báo rộng rãi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh đơn vị được biết về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn.

3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bằng còi hoặc bằng phát mìn tín hiệu; âm thanh của còi báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu phải đảm bảo mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ.

4. Không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn.