vanban.org

Điều 4. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định Số: 230/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2019 Thay thế: 35/2019/QĐ-UBND · 20/09/2019
Hải Phòng Ban hành 28/01/2013 Hiệu lực 07/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đề sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 230/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · Số: 230/2013/QĐ-UBND
01/10/201935/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 230/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp

1. Kho chứa VLNCN là nơi bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo đảm an toàn tuyệt đối. Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa, một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Kho hoặc phương tiện chứa VLNCN chỉ được sử dụng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kho chứa VLNCN trước khi đưa vào sử dụng phải được nghiệm thu và có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý VLNCN có thẩm quyền.

3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra kho chứa VLNCN phải thực hiện đúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

Việc chụp ảnh, khảo sát hoặc đo đạc địa hình khu vực kho VLNCN phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Ảnh và tài liệu thu thập phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

4. Kho chứa VLNCN phải được thiết kế, xây dựng đúng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số 02:2008/BCT về an toàn, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ VLNCN.