vanban.org

Điều 8. Đất ở — Quyết định 230/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 12/12/2006 Hiệu lực 22/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 230/2006/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đất ở

- Tổng diện tích đất: 48.755m2.

- Chức năng: Nhà ở cao tầng, nhà biệt thự và nhà ở dân cư hiện có giữ lại cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch.

- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.

1. Đất ở cao tầng:

- Tổng diện tích đất: 16.596m2.

- Chức năng: Nhà ở cao tầng.

- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:

Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà ở cao tầng

STT KÝ HIỆU CHỨC NĂNG Ô ĐẤT D.TÍCH (M2) MẬT ĐỘ XD (%) T. CAO TB (TẦNG) HỆ SỐ SDD
1 CT1 NHÀ Ở CAO TẦNG 2.832 27 9 2,43
2 CT2 NHÀ Ở CAO TẦNG 13.764 34,6 11 3,80
    TỔNG CỘNG: 16.596      

Ghi chú:

- Các khu đất xây dựng nhà ở cao tầng, trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng; các chỉ tiêu về tầng cao và hệ số sử dụng đất có thể cao hơn nhưng không vượt quá Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được các cấp có thẩm quyền cho phép.

- 20% quỹ đất ở cao tầng thực hiện theo quy định tại quyết định 153/2006/QĐ-UBND ngày 31/8/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố được bố trí trong ô đất CT2 có diện tích khoảng 3320m2 đất.

2. Đất ở thấp tầng:

Tổng diện tích đất: 19.549m2.

Chức năng: Nhà ở biệt thự, nhà vườn.

Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:

Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà ở cao tầng

STT KÝ HIỆU CHỨC NĂNG Ô ĐẤT D.TÍCH (M2) MẬT ĐỘ XD (%) T. CAO TB (TẦNG) HỆ SỐ SDD
1 TT1 NHÀ VƯỜN 2747 37,6 3,0 1,13
2 TT2 NHÀ Ở BIỆT THỰ 12165 29,6 3,0 0,89
3 TT3 NHÀ Ở PHỤC VỤ DI DÂN, DÃN DÂN 4637 48,3 3,0 1,45
    TỔNG CỘNG: 19.549      

3. Đất ở dân cư hiện có giữ lại cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch:

- Tổng diện tích đất: 12.610m2

- Chức năng: Nhà ở dân cư hiện có.

- Vị trí cụ thể đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:

Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất công trình nhà ở dân cư cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch

STT KÝ HIỆU CHỨC NĂNG Ô ĐẤT D.TÍCH (M2) MẬT ĐỘ XD (%) T. CAO TB (TẦNG) HỆ SỐ SDD
1 DC ĐẤT DÂN CƯ CHỈNH TRANG THEO Q.HOẠCH. 12610 35.0 3.0 1.05

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình nhà ở:

- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực, khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

- Trong khu vực nhà ở cao tầng, tầng 1, 2 và 3 được sử dụng để xe kết hợp với các dịch vụ, phục vụ cho khu nhà ở cũng như cho cư dân khu vực. Đối với các công trình giáp với mặt đường chính các tầng dưới được sử dụng làm văn phòng, thương mại …

- Các công trình khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện.

- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Đối với khu dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch khi tiến hành xây dựng phải được cấp phép xây dựng, hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan xung quanh, đảm bảo khoảng cách phòng cháy chữa cháy.

* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình nhà ở:

- Giao thông: Mạng lưới giao thông trong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy hoạch được phê duyệt, đối với khu vực dân cư hiện có sẽ được thực hiện theo dự án riêng bề rộng đường tối thiểu phải ≥ 6m đảm bảo phòng cháy chữa cháy.

- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.

Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát vào các giếng này.

Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.

Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các công trình cao tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp, khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây sụt áp cho mạng ống chung.

- Cấp điện: Điện hạ thế từ trạm biến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn nguyên và phải đảm bảo an toàn theo quy định.

- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thoát ra cống thoát nước bẩn riêng của khu vực.

Rác thải được thu gom tại thùng rác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.