Điều 7. Đất xây dựng công trình công cộng, trường THCS và nhà trẻ.
1. Công trình công cộng, hỗn hợp:
- Tổng diện tích đất: 10.459m2.
- Chức năng: nhà văn hóa, câu lạc bộ, Thương mại – dịch vụ, văn phòng và nhà ở cho thuê …
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
| STT | KÝ HIỆU | CHỨC NĂNG Ô ĐẤT | D.TÍCH (M2) | MẬT ĐỘ XD (%) | T. CAO TB (TẦNG) | HỆ SỐ SDD |
| 1 | CC | CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG | 2.771 | 22,9 | 3,0 | 0,69 |
| 2 | HH | CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG DỊCH VỤ, VĂN PHÒNG | 7.688 | 34,2 | 9,4 | 3,21 |
| TỔNG CỘNG: | 10.459 |
Khu đất xây dựng hỗn hợp, trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng các chỉ tiêu về tầng cao và hệ số sử dụng đất có thể cao hơn nhưng không vượt quá Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được các cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Đất xây dựng trường THCS, nhà trẻ.
- Tổng diện tích đất: 17.248m2
- Chức năng: Trường trung học cơ sở và nhà trẻ.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường học, nhà trẻ
| STT | KÝ HIỆU | CHỨC NĂNG Ô ĐẤT | D.TÍCH (M2) | MẬT ĐỘ XD (%) | T. CAO TB (TẦNG) | HỆ SỐ SDD |
| 1 | NT | NHÀ TRẺ | 6.640 | 18,1 | 2,0 | 0,36 |
| 2 | TH | TRƯỜNG THCS | 10.608 | 17,4 | 2,6 | 0,46 |
| TỔNG CỘNG: | 17.248 |
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình công cộng, nhà trẻ và trường học:
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực, khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Các công trình công cộng khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình công cộng, nhà trẻ và trường học:
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho từng công trình, có lối ra vào, vịnh đậu xe thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt. Không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp, khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây sụt áp cho mạng ống chung.
– Cấp điện: được tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt của dân cư và các công trình khác.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thoát ra cống thoát nước bẩn riêng của khu vực.
Rác thải được thu gom tại thùng rác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.