vanban.org

Điều 4. Quy định chung khi xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 06/03/2026 Hiệu lực 16/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định chung khi xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng

Quy định chung khi xét khen thưởng, đề nghị khen thưởng thực hiện theo Luật số 06/2022/QH15, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP, Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định sau:

1. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này đạt được thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thi đua hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thì được xét, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật và Quy định này.

2. Khi xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trong các phong trào thi đua hoặc thi đua theo chuyên đề, các cơ quan, đơn vị, địa phương xét, khen thưởng theo thẩm quyền; chỉ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích thật sự tiêu biểu xuất sắc; trong đó chú trọng, quan tâm khen thưởng các tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp tham gia, tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

3. Các tổ chức, cá nhân ngoài ngành, ngoài địa phương, ngoài tỉnh có thành tích hoặc có đóng góp cho ngành, địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (viết tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), thủ trưởng các ngành khen thưởng. Trường hợp có thành tích tiêu biểu xuất sắc hoặc có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì mới đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và được phân bổ chỉ tiêu Cờ thi đua, Bằng khen thì xét khen thưởng theo quy định và quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua. Các tập thể đã được cụm, khối thi đua bình xét, đề nghị tặng Bằng khen thì không đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích công trạng.

5. Tập thể được cụm, khối thi đua bình xét, suy tôn, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét thành tích chưa tiêu biểu xuất sắc thì tùy từng trường hợp có thể xét, đề nghị khen thưởng ở mức thấp hơn hoặc không đề nghị khen thưởng.

6. Cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, khi họp xét “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” cho các tập thể thuộc cụm, khối thi đua theo chỉ tiêu được phân bổ nhưng không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn thì cụm, khối thi đua có thể xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (đối với cụm, khối thi đua có phân bổ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

7. Khi họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, cụm, khối thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp khen thưởng hoặc cấp trình khen thưởng thực hiện bỏ phiếu; tỷ lệ phiếu đồng ý đề nghị khen thưởng tính trên tổng số thành viên của cụm, khối thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (nếu thành viên cụm, khối thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản để tổng hợp). Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ 90% trở lên; đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của thành viên cụm, khối thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ 80% trở lên.