vanban.org

Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 06/03/2026 Hiệu lực 16/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đối với cá nhân là đảng viên phải được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (trừ trường hợp truy tặng);

b) Đối với người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ với người lao động theo quy định thì phải hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, thực hiện tốt chế độ, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Công nhân, người lao động có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp góp phần tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh, làm lợi cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác từ 100 triệu đồng trở lên/năm, được người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác xác nhận;

b) Công nhân được tặng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

c) Nông dân có mô hình sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, thu nhập từ 150 triệu đồng trở lên/năm, có thể nhân rộng trong địa bàn thôn, xã, tạo việc làm thường xuyên cho 03 lao động trở lên với mức thu nhập trong 02 năm liên tục bằng mức thu nhập bình quân đầu người của xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, góp phần giảm nghèo, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

d) Nông dân đại diện cho hộ nông dân được công nhận danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh hoặc 03 lần liên tục được công nhận đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở theo quy định của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đối với tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì tổ chức đảng, đoàn thể được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không có cá nhân là người đứng đầu đang thi hành kỷ luật hoặc đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ;

b) Đối với tập thể là các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ với người lao động theo quy định thì phải hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, thực hiện tốt chế độ, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;

c) Đối với tập thể là các đơn vị tham gia các cụm, khối thi đua phải hoàn thành đạt các chỉ tiêu đề ra và đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của cụm, khối thi đua, được cụm, khối thi đua bình xét, suy tôn, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu tập thể là cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc đối tượng xếp hạng cải cách hành chính, chuyển đổi số, đánh giá phân loại công tác dân vận hàng năm thì xếp hạng cải cách hành chính, chuyển đổi số, đánh giá phân loại công tác dân vận đạt loại tốt trở lên.

4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, chỉ thị, chương trình, đề án, kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh khi sơ kết, tổng kết. Đơn vị được giao chủ trì triển khai thực hiện phối hợp với Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về số lượng tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phù hợp với quy mô, tính chất của nhiệm vụ và tình hình thực tế trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong quá trình xây dựng và phát triển ngành, địa phương nhân tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày giải phóng theo kế hoạch được Thường trực Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý chủ trương; cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp với Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về số lượng tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phù hợp với quy mô, cơ cấu tổ chức trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tặng cho đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, địa phương có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhân tổ chức kỷ niệm ngày thành lập vào năm tròn;

c) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong nhiệm kỳ nhân đại hội nhiệm kỳ mới của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Các đơn vị phối hợp với Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về số lượng tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phù hợp với quy mô, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân thuộc tỉnh chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tập thể, cá nhân tham gia đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế, tham gia các cuộc thi, kỳ thi, hội thi, … cấp quốc gia, quốc tế được tổ chức hàng năm hoặc định kỳ theo quy định đạt Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng; giải Đặc biệt, giải Nhất, giải Nhì, giải Ba; giải A, giải B, giải C; đạt giải Khuyến khích cấp quốc tế; đạt Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, giải Đặc biệt, giải Nhất, giải Nhì, giải A, giải B cấp khu vực quốc gia; tập thể, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền phân công trực tiếp xuyên suốt giảng dạy, bồi dưỡng, đào tạo, huấn luyện các tập thể, cá nhân đạt giải cấp khu vực quốc gia, quốc gia, quốc tế được khen thưởng. Mỗi tập thể, cá nhân chỉ được khen thưởng một lần/năm đối với thành tích ở giải quốc gia và khu vực quốc gia;

b) Học sinh đạt giải Nhất và có số điểm cao nhất của mỗi môn thi trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh;

c) Tập thể, cá nhân đạt giải Ba trở lên tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật toàn quốc, giải Nhì trở lên tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi.

6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp thuộc tập đoàn, tổng công ty đóng trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc khi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, giai đoạn và tham gia các phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, góp phần thiết thực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân người Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo, ủng hộ tiền, hiện vật vào các quỹ xã hội trong tỉnh dưới hình thức tự nguyện với mức tiền ủng hộ, đóng góp của cá nhân tương ứng 100 triệu đồng trở lên, của tập thể, tổ chức tương ứng 200 triệu đồng trở lên (bao gồm tiền mặt và giá trị quy đổi từ hiện vật) hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo, ủng hộ tiền, hiện vật vào các quỹ xã hội trong tỉnh dưới hình thức tự nguyện với mức tiền ủng hộ, đóng góp của cá nhân tương ứng 100 triệu đồng trở lên, của tập thể, tổ chức tương ứng 200 triệu đồng trở lên (bao gồm tiền mặt và giá trị quy đổi từ hiện vật) hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, lập được thành tích xuất sắc đột xuất và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc đột xuất khi hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch một nhiệm vụ đặc biệt, quan trọng, đột xuất do tỉnh giao;

b) Tập thể, cá nhân mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, truy bắt tội phạm đặc biệt nguy hiểm; có thành tích xuất sắc trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng, góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân;

c) Tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn;

d) Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, có nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân; gương người tốt, việc tốt có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trên địa bàn tỉnh.

10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho hộ gia đình đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 74 Luật số 06/2022/QH15 và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Hộ gia đình có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả 02 năm liên tục trở lên, thu nhập từ 300 triệu đồng trở lên/năm, có thể nhân rộng trong địa bàn thôn, xã; tạo việc làm thường xuyên, có thu nhập cho 05 lao động trở lên trong 02 năm liên tục bằng mức thu nhập bình quân đầu người của xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, góp phần giảm nghèo và giúp đỡ có hiệu quả 04 lượt hộ khó khăn về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển sản xuất, kinh doanh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

b) Hộ gia đình có nhiều đóng góp về đất đai, tài sản, công sức cho địa phương, xã hội với giá trị quy đổi từ 100 triệu đồng trở lên được các cấp, các ngành ghi nhận, đề nghị khen thưởng.

11. Đối với các trường hợp đặc biệt chưa được quy định cụ thể tại Điều này thì thực hiện theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.