Điều 17. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo Điều 84 Luật số 06/2022/QH15, Điều 33, 36, 37, 38, 40, 41, 42 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản bình xét danh hiệu thi đua và kết quả bỏ phiếu; biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15 và Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét danh hiệu thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng;
d) Các văn bản, tài liệu liên quan minh chứng cho tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng. Đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” thì có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi toàn tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15 và Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng;
d) Các văn bản, tài liệu liên quan minh chứng cho tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng. Trường hợp tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do lập được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoặc có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích đề nghị khen thưởng.
4. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể tham gia các cụm, khối thi đua thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15 và Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình của khối trưởng, cụm trưởng các cụm, khối thi đua; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng của cụm, khối thi đua; biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi bản giấy (bản chính của hồ sơ khen thưởng), đồng thời gửi các tập tin điện tử (tập tin .pdf, tập tin .doc (hoặc .docx) của hồ sơ khen thưởng và Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng), trừ văn bản có nội dung bí mật Nhà nước.