vanban.org

Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 17/04/2026 Hiệu lực 02/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn theo quy định tại Điều 10 Quy chế này; Tổ chức quản lý, bảo vệ đất đai, mặt bằng, cảnh quan và không gian các công trình thuộc di tích tại địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Thu nhận và bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được phát hiện trên địa bàn, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa. Tiếp nhận những thông tin liên quan đến di sản văn hóa và báo cáo cơ quan cấp trên.

3. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo thẩm quyền; có biện pháp ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm đến di tích; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề xuất các biện pháp giải quyết khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị xâm hại.

4. Xây dựng và ban hành các văn bản về công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương; chỉ đạo kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý di tích, bảo vệ và phát huy hiệu quả giá trị di sản văn hóa tại địa phương.

5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý di tích, người tham gia công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, người trực tiếp trông coi di tích.

6. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy tại các di tích; phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ di tích trước những tác động xấu của môi trường tự nhiên và con người theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm về di tích, di sản văn hóa theo thẩm quyền.

7. Hằng năm, tiến hành rà soát, đề xuất danh sách di tích, di sản văn hóa phi vật thể đề nghị xếp hạng, ghi danh; danh sách di tích đã được xếp hạng tại địa phương cần bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đầu tư và bố trí kinh phí đối ứng cùng ngân sách của Trung ương, của tỉnh, các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di tích, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để thực hiện việc bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tại di tích.

8. Thành lập, quản lý hoạt động, dừng hoạt động của câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn; thực hiện chế độ chính sách hỗ trợ đối với câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể; chính sách hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể theo quy định.

9. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và định hướng hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật. Quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích; thực hiện công khai, minh bạch và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

10. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo công tác quản lý nhà nước về di tích, di sản văn hóa trên địa bàn; tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động của các câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể; việc thực hiện chế độ chi đối với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp trước ngày 23/11 hằng năm.