vanban.org

Điều 19. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 17/04/2026 Hiệu lực 02/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Theo dõi, đôn đốc, giám sát và thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

3. Tổ chức việc kiểm kê, lập hồ sơ đề nghị công nhận, xếp hạng, ghi danh di sản văn hóa trên địa bàn; thực hiện việc thống kê, phân loại, quản lý di sản văn hóa trên địa bàn.

4. Rà soát, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu nhiệm vụ lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tu sửa cấp thiết di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, đầu tư, xây dựng.

5. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh.

6. Tổ chức quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di sản văn hóa; phối hợp với các cơ sở đào tạo, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ di sản văn hóa.

7. Xem xét, xác nhận đối với dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích nhưng có khả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái của di tích cấp tỉnh.

8. Phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát đưa các di tích vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

9. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các quy định về phí, lệ phí và sử dụng các nguồn thu trong hoạt động thu phí tham quan thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức hoạt động khảo cổ, nghiên cứu khoa học về di tích; bảo vệ, bảo đảm vệ sinh môi trường, thuyết minh, hướng dẫn khách tham quan di tích được giao trực tiếp quản lý.

11. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định của Nhà nước có liên quan; kiểm tra các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh và xử lý vi phạm theo quy định.

 12. Xây dựng và lập kế hoạch số hóa hồ sơ, tư liệu di sản văn hóa, cập nhật hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa từng bước kết nối, liên thông, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.

13. Phối hợp các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tỉnh xây dựng các tin, bài, phóng sự; mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền sâu rộng về công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.

14. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện số hoá di sản văn hoá, xây dựng hệ thống quảng bá, truyền thông về di sản văn hoá trên địa bàn.

15. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý di sản văn hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.