vanban.org

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ) — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 58/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Lâm Đồng Ban hành 06/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
12/08/202658/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/05/2026Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 50/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )

Sửa đổi bởi 58/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 12/08/2026
Sửa đổi bởi 58/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 12/08/2026

1. Người có đất thu hồi có bản kê khai các khoản chi phí thực tế đã đầu tư trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất theo mẫu do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phát hành, bao gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai năm 2024.

Sửa đổi bởi 58/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 12/08/2026

2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành tại địa phương cấp xã nơi có đất thu hồi, tiến hành kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai với thực tế ngoài thực địa để xác định lại nội dung các khoản chi phí đã kê khai và những nội dung có liên quan về thời hạn sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất còn lại, phù hợp với diện tích, khối lượng và chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư vào đất, đảm bảo không thuộc trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật liên quan.

Người có đất thu hồi không có hồ sơ, tài liệu, không cung cấp bản kê khai thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành cấp xã nơi có đất thu hồi xác minh, kiểm tra trong quá trình lập hồ sơ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tính toán chi phí đầu tư vào đất còn lại theo kết quả xác minh trên thực tế (nếu có) và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại trên thực tế nhưng trong quá trình lập, trình, thẩm định và phê duyệt phương án, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người có đất thu hồi cung cấp được tài liệu có liên quan thì được tiếp tục xem xét, giải quyết theo các tài liệu đó.

Sửa đổi bởi 58/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 12/08/2026

3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng công thức tính toán xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ để tính toán, xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định