vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP , Khoản 6 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 58/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Lâm Đồng Ban hành 06/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
12/08/202658/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/05/2026Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 50/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, Khoản 6 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Việc hỗ trợ ổn định đời sống thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với với cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành tại địa phương cấp xã nơi có diện tích đất thu hồi thực hiện việc xác định diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, làm cơ sở xác định tỷ lệ % diện tích đất bị thu hồi so với diện tích đất đang sử dụng.

2. Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân được xác định trong phạm vi xã, phường, đặc khu (trong phạm vi địa bàn cấp xã) nơi có đất thu hồi phù hợp với thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (diện tích đất thu hồi và diện tích đất đang sử dụng) vừa có nguồn gốc đủ điều kiện được bồi thường, vừa có nguồn gốc không đủ điều kiện được bồi thường hoặc đất do nhận giao khoán để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì việc xác định tỷ lệ % diện tích đất bị thu hồi so với diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để tính hỗ trợ ổn định đời sống là tính trên tổng số bao gồm diện tích đất của tất cả các nguồn gốc nêu trên.

3. Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho một (01) nhân khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ trong một (01) tháng theo đơn giá trung bình trong báo cáo giá cả thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Thời gian tính hỗ trợ là thời gian tối đa theo từng trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% (ba mươi phần trăm) diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được hỗ trợ ổn định đời sống với mức hỗ trợ tính bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức hỗ trợ ổn định đời sống tính theo quy định đối với trường hợp thu hồi từ 30% (ba mươi phần trăm) đến 70% (bảy mươi phần trăm) diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng theo từng trường hợp tương ứng (phải di chuyển hay không phải di chuyển chỗ ở; di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn).

5. Khoản hỗ trợ quy định tại Điều này được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Việc chi trả tiền hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024.