vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với trường hợp người có đất ở thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024) — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 58/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Lâm Đồng Ban hành 06/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
12/08/202658/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/05/2026Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 50/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với trường hợp người có đất ở thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024)

Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư mà không có quỹ nhà ở tạm để bố trí thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định như sau:

1. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở

a) Trường hợp người có đất ở bị thu hồi thuê nhà ở tại khu vực các phường, đặc khu (nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị): 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng/nhân khẩu đang ở tại vị trí thu hồi đất, nhưng không vượt quá 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng)/tháng/đối với trường hợp có từ trên 03 nhân khẩu trở lên đang ở tại vị trí thu hồi đất;

b) Trường hợp người có đất ở bị thu hồi thuê nhà ở tại khu vực các xã (nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị): 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng/nhân khẩu đang ở tại vị trí thu hồi đất nhưng không vượt quá 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng)/tháng/đối với trường hợp có từ trên 03 nhân khẩu trở lên đang ở tại vị trí thu hồi đất;

c) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi Văn bản đến Cơ quan Công an cấp xã nơi có diện tích đất thu hồi để xác định số nhân khẩu ở tại vị trí thu hồi đất; đồng thời xác định khu vực người có đất ở bị thu hồi thuê nhà ở, làm cơ sở để thực hiện tính toán theo mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b Khoản này.

2. Thời gian hỗ trợ

a) Đối với trường hợp được bồi thường bằng đất ở tại chỗ: tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến khi nhận bàn giao đất ở (nếu có thời gian lẻ dưới 15 ngày thì tiền thuê nhà ở của số ngày lẻ này tính theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này chia (÷) 30 ngày, nhân (x) với số ngày lẻ phát sinh đó; thời gian lẻ từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng), cộng (+) thêm 06 tháng để xây dựng nhà ở;

b) Đối với trường hợp được bồi thường bằng nhà ở tại chỗ: tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến khi nhận bàn giao nhà ở (nếu có thời gian lẻ dưới 15 ngày thì tiền thuê nhà ở của số ngày lẻ này tính theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này chia (÷) 30 ngày, nhân (x) với số ngày lẻ phát sinh đó; thời gian lẻ từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng).