vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đề nghị thẩm định giá của Nhà nước — Quyết định 23/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2026 Thay thế: 3/2026/QĐ-UBND · 12/01/2026
Yên Bái Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 3/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2024/QĐ-UBND
12/01/20263/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đề nghị thẩm định giá của Nhà nước

Hồ sơ đề nghị thẩm định giá của nhà nước gửi đến cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá gồm:

1. Văn bản đề nghị thẩm định giá.

2. Văn bản giao nhiệm vụ bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.

3. Thông tin, tài liệu về tài sản cần thẩm định giá kèm theo tài liệu có liên quan; chứng thư, báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan đến việc thẩm định giá (nếu có).