Điều 6. Kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện kê khai giá và cơ quan tiếp nhận kê khai giá được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá trên phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp chưa có quy định thì các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định;
b) Cơ quan có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù phải kê khai giá tại địa phương được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
3. Đối tượng thực hiện kê khai giá
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công tiếp nhận kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng thể để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương theo quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh sách thực hiện kê khai giá tại địa phương thực hiện quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.