vanban.org

Điều 8. Thẩm định giá của Nhà nước — Quyết định 23/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2026 Thay thế: 3/2026/QĐ-UBND · 12/01/2026
Yên Bái Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 3/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2024/QĐ-UBND
12/01/20263/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm định giá của Nhà nước

1. Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Giá năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá năm 2023 về thẩm định giá của Nhà nước.

2. Các nội dung quy định về Hội đồng thẩm định giá; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá; quyền và nghĩa vụ của hội đồng thẩm định giá; quyền và nghĩa vụ của thành viên hội đồng thẩm định giá; thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thực hiện thẩm định giá; chi phí thẩm định giá; hồ sơ thẩm định giá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 60, 61, 62, 63, 64, 65 và Điều 66 Luật Giá năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá năm 2023 về thẩm định giá.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá: Tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Việc thực hiện thẩm định giá của Nhà nước phải bảo đảm các quy định pháp luật về giá.