vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau: — Quyết định 23/2024/QĐ-UBND

Bến Tre Ban hành 31/07/2024 Hiệu lực 10/08/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 · 23/2024/QĐ-UBND
29/05/202530/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2024Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024, như sau:

1. Sửa đổi khoản 4 Điều 4

"4. Đường bao gồm: Đường phố; Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; Đường xã; Đường ấp, đường giao thông kết nối."

2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:

"b) Theo cấp đường:

- Đối với Đường phố, Quốc lộ, Đường tỉnh: Giá đất được tính bằng 100% giá đất theo từng vị trí tương ứng;

- Đối với Đường huyện: Giá đất được tính bằng 90% giá đất theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá "vị trí 5" đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

- Đối với Đường xã:

+ Bề rộng mặt đường lớn hơn 3 m, giá đất được tính bằng 80% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá "vị trí 5" đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường từ 2 m đến 3 m, giá đất được tính bằng 70% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá "vị trí 5" đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 2 m, giá đất được tính bằng 60% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá "vị trí 5" đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

- Đối với Đường ấp, đường giao thông kết nối:

+ Bề rộng mặt đường lớn hơn 3 m, giá đất được tính bằng 75% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá "vị trí 5" đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường từ 2 m đến 3 m, giá đất được tính bằng 65% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá "vị trí 5" đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh;

+ Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 2 m, giá đất được tính bằng 55% theo từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá "vị trí 5" đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh."

3. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3 Điều 9

"2. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường huyện:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,8 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

3. Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp các đường xã:

a) Vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này;

b) Vị trí 2: Được tính bằng 60% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Vị trí 3: Được tính bằng 50% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

d) Vị trí 4: Được tính bằng 40% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vị trí 5: Được tính bằng 30% giá đất theo từng loại đất tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp giá đất theo từng vị trí nêu trên thấp hơn giá đất quy định tại Mục D của Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này thì tính bằng giá đất quy định tại Mục D Phụ lục VI, Phụ lục VII Điều 5 Quy định này."

4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Phụ lục

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại Phụ lục I, II, III:

 - Huyện Châu Thành: Bổ sung số thứ tự 3 (thị trấn Tiên Thủy);

- Huyện Ba Tri: Bổ sung số thứ tự 3 (thị trấn Tiệm Tôm);

 - Huyện Mỏ Cày Bắc: Sửa đổi xã Phước Mỹ Trung thành thị trấn Phước Mỹ Trung.

(Kèm theo Phụ lục I, II, III sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)

b) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại Phụ lục IV, V:

- Thay cụm từ "Địa bàn các xã có đất rừng" thành "Địa bàn các xã, thị trấn có đất rừng".

- Thay cụm từ "Địa bàn các xã có đất làm muối" thành "Địa bàn các xã, thị trấn có đất làm muối".

 (Kèm theo Phụ lục IV, V sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)

c) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục VI:

- Thành phố Bến Tre: Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 23, 24, 25, 26, 30, 31, 32.

- Huyện Châu Thành:

+ Bỏ các số thứ tự: 9, 14, 15, 16, 17, 18, 23.

+ Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 1, 4, 6, 8, 11, 13, 18, 21.1, 21.2, 23, 24, 31.

 - Huyện Ba Tri:

+ Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự 4, 17.1, 24.1, 25.1, 25.2, 26, 29.1,

+ Thêm số thứ tự 1.3, 1.4.

 + Bỏ số thứ tự 8.

- Huyện Chợ Lách:

 Bỏ các số thứ tự 1.10, 2.2, 3.10, 3.11, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10, 5.6, 5.8, 5.9, 5.10, 6.2, 6.3, 7.10, 7.12, 7.13, 8.4, 9.1, 9.2, 10.2, 10.3.

- Huyện Mỏ Cày Bắc:

 + Bỏ các số thứ tự 3.3, 3.4, 5, 14, 15,16,17, 18, 19.1, 20, 25.

+ Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự: 4, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 19.2, 21, 22, 23.

+ Thêm số thứ tự 34, 35.

- Huyện Giồng Trôm:

 + Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 1.1, 1.4, 1.5, 1.6, 1.10, 3.4, 4, 5.1, 5.2, 5.3, 6, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26.1, 26.2, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36.1, 36.2, 37, 38, 39, 40.

+ Thêm số thứ tự 12.7, 20.1. 

+ Bỏ số thứ tự 41.

- Huyện Thạnh Phú:

+ Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự 5.3, 5.4, 5.6, 5.7, 7.3, 7.6, 8.1, 8.2, 8.4, 8.5, 9.1, 9.3, 9.4, 9.6, 9.7, 10.1, 10.2, 10.5, 11.1, 11.2, 12.1, 12.2, 12.3, 15.1, 15.2, 15.4, 16.1.

+ Thêm số thứ tự 4.10, 6.7, 7.6, 14.5, 15.5. + Bỏ số thứ tự 8.3, 11.3.

(Kèm theo Phụ lục VI sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)

d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục VII:

 - Thành phố Bến Tre: Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 1.1, 1.5, 2.1, 2.2, 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 18, 19, 32.1, 32.2, 33.2, 42.

- Huyện Ba Tri:

+ Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 30.2.

+ Thêm số thứ tự 53, 54, 55, 56.

- Huyện Giồng Trôm:

 + Điều chỉnh, bổ sung các số thứ tự 9, 11, 12, 13, 15.

+ Thêm số thứ tự 19.

 - Huyện Bình Đại: Bỏ số thứ tự 13.

 - Huyện Thạnh Phú: Điều chỉnh, bổ sung số thứ tự 15.

(Kèm theo Phụ lục VII sửa đổi Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND)